Thư viện Trường Tiểu học Hoằng Quỳ
tieng viet 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Tâm
Ngày gửi: 10h:20' 09-03-2023
Dung lượng: 208.5 KB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Tâm
Ngày gửi: 10h:20' 09-03-2023
Dung lượng: 208.5 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
Bài tập ôn hè môn Tiếng Việt lớp 1
Đề 1
Câu 1. Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Trăng như quả thị chín vàng
Để cho cô Tấm nhẹ nhàng bước ra
Trăng như là chiếc bánh đa
Để cho cu Tí dâng quà biếu ông.
1. Trong bài thơ sau, chữ “trăng” xuất hiện bao nhiêu lần?
A. 2 lần
B. 3 lần
C. 4 lần
2. Trăng được so sánh với cái gì?
A. quả thị chín vàng
B. chiếc bánh đa
C. Cả 2 đáp án trên
3. Trăng là chiếc bánh đa để làm gì?
A. Để cho cu Tí dâng quà biếu ông
B. Để cho cô Tấm nhẹ nhàng bước ra
C. Cả 2 đáp án trên
Câu 2. Viết chính tả
Cày đồng đang buổi ban trưa,
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi, bưng bát cơm đầy,
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần!
Câu 3. Điền vào chỗ trông:
Website: Download.vn
1
a. ch hay tr:
- …ường học
- kể …uyện
- …ật tự
- …anh vẽ
- …ủ nhật
b. gi , d hay r:
- …a đình em
- …a trắng hồng
- …íu rít
- con …ao
- …ao bài tập về nhà
Đáp án
Câu 1. Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Trăng như quả thị chín vàng
Để cho cô Tấm nhẹ nhàng bước ra
Trăng như là chiếc bánh đa
Để cho cu Tí dâng quà biếu ông.
1. Trong bài thơ sau, chữ “trăng” xuất hiện bao nhiêu lần?
A. 2 lần
2. Trăng được so sánh với cái gì?
Website: Download.vn
2
C. Cả 2 đáp án trên
3. Trăng là chiếc bánh đa để làm gì?
A. Để cho cu Tí dâng quà biếu ông
Câu 2. (Học sinh tự viết)
Câu 3. Điền vào chỗ trông:
a. ch hay tr:
- trường học
- kể chuyện
- trật tự
- tranh vẽ
- chủ nhật
b. gi , d hay r:
- gia đình em
- da trắng hồng
- ríu rít
- con dao
- giao bài tập về nhà
Đề 2
Câu 1. Cho đoạn thơ sau:
Bàn tay mẹ
Bế chúng con
Website: Download.vn
3
Bàn tay mẹ
Chăm chúng con
Cơm con ăn
Tay mẹ nấu
Nước con uống
Tay mẹ đun
Trời nóng bức
Gió từ tay mẹ
Con ngủ ngon
Trời giá rét
Cũng từ tay mẹ
Ủ ấm con
Bàn tay mẹ
Vì chúng con
Từ tay mẹ
Con lớn khôn
(Bàn tay mẹ, Tạ Hữu Yên)
1. Tìm trong bài các tiếng có chứa vần: ay, ươc
2. Đặt câu với các từ vừa tìm được.
Câu 2. Điền vào chỗ trống:
a. ăc hay âc
- s… đẹp
- quả g…
- gió b…
- hướng b…
- gi… mơ
Website: Download.vn
4
b. iêp hay ươp
- rạp x…
- quả m…
- b… nhảy
- xanh b…
- nườm n…
c. oa hay oe
- bông h…
- x… ô
- đỏ h…
- dầu h…
- tròn x…
Câu 3. Chọn các từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống: xinh, mới,
khỏe, giỏi.
a. Cô giáo em rất…
b. Bạn Hoa là một học sinh…
c. Bố mua cho em một quyển vở…
d. Hùng là một cậu bé rất…
Câu 4.
a. Tìm các từ chỉ nghề nghiệp (Ví dụ: cô giáo, bác sĩ, y tá, công nhân, họa sĩ…)
b. Đặt câu với các từ vừa tìm được (Ví dụ: Mẹ em là cô giáo)
Đáp án
Câu 1. Cho đoạn thơ sau:
1.
Các tiếng có chứa vần “ay”: tay
Các tiếng có chứa vần “ước”: nước
2.
- Em bé có đôi bàn tay mũm mĩm.
Website: Download.vn
5
- Mẹ đang nấu nước cho em uống.
Câu 2. Điền vào chỗ trống:
a. ăc hay âc
- sắc đẹp
- quả gấc
- gió bấc
- hướng bắc
- giấc mơ
b. iêp hay ươp
- rạp xiếc
- quả mướp
- bước nhảy
- xanh biếc
- nườm nườm
c. oa hay oe
- bông hoa
- xòe ô
- đỏ hoa
- dầu hoa
- tròn xoe
Câu 3. Chọn các từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống: xinh, mới,
khỏe, giỏi.
a. Cô giáo em rất xinh
b. Bạn Hoa là một học sinh giỏi.
c. Bố mua cho em một quyển vở mới
d. Hùng là một cậu bé rất khỏe.
Câu 4.
a. Tìm các từ chỉ nghề nghiệp (Ví dụ: cô giáo, bác sĩ, y tá, công nhân, họa sĩ…)
b. Đặt câu với các từ vừa tìm được (Ví dụ: Mẹ em là cô giáo)
Website: Download.vn
6
Đề 3
Câu 1. Đặt câu với các từ sau:
- Bông hoa...
- Bàn tay...
- Đôi mắt...
- Nụ cười...
- Ông nội...
- Cô giáo...
Câu 2. Viết chính tả:
Trăng sáng
Sân nhà em sáng quá
Nhờ ánh trăng sáng ngời
Trăng tròn như cái đĩa
Lơ lửng mà không rơi.
Những hôm nào trăng khuyết
Trông giống con thuyền trôi
Em đi trăng theo bước
Như muốn cùng đi chơi.
Câu 3. Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu có nghĩa:
a. Bông/rất/hoa/thơm.
b. Nhà/có/năm/người./em
c. Em/học/môn/tiếng Việt./thích
d. màu/vàng./có/Ngôi trường/
Câu 4. Nối:
A
B
1. Bố em
a. rửa sạch bàn tay.
Website: Download.vn
7
2. Con mèo
b. là bộ đội.
3. Bông hoa
c. trèo lên cây cau.
4. Bé ngoan
d. màu hồng.
Đáp án
Câu 1. Đặt câu với các từ sau:
- Bông hoa đang khoe sắc trong vườn.
- Bàn tay mẹ rất ấm áp.
- Đôi mắt của con mèo tròn xoe.
- Nụ cười của cô giáo thật hiền từ.
- Ông nội của em đã tám mươi tuổi.
- Cô giáo đang giảng bài say sưa.
Câu 2. (Học sinh tự viết)
Câu 3. Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu có nghĩa:
a. Bông hoa rất thơm.
b. Nhà em có năm người.
c. Em thích học môn tiếng Việt.
d. Ngôi trường có màu vàng
Câu 4. Nối:
1. Bố em là bộ đội.
2. Con mèo trèo lên cây cau.
3. Bông hoa màu hồng.
4. Bé ngoan rửa sạch bàn tay.
Đề 4
Câu 1. Viết chính tả:
Website: Download.vn
8
Con vỏi, con voi,
Cái vòi đi trước.
Hai chân trước đi trước,
Hai chân sau đi sau.
Còn cái đuôi thì đi sau chót.
Câu 2. Cho đoạn thơ sau:
“Sắp mưa
Sắp mưa
Những con mối
Bay ra
Mối trẻ
Bay cao
Mối già
Bay thấp
Gà con
Rối rít tìm nơi
Ẩn nấp
Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến
Hành quân
Đầy đường”
(Mưa, Trần Đăng Khoa)
1. Đoạn thơ tả cảnh lúc nào?
A. Sắp mưa
B. Trời nắng
Website: Download.vn
9
C. Mùa đông
2. Những con vật nào được nhắc tới trong đoạn thơ?
A. Bướm, gà con, ong
B. Con mối, gà con, kiến
C. Ếch, chó, lợn
3. Gà con đang làm gì?
A. Chạy theo mẹ
B. Kiếm mồi
C. Tìm nơi ẩn nấp
4. Ông mặt trời như thế nào?
A. Mặc áo giáp đen
B. Đỏ rực như quả cầu
C. Tròn như quả bóng
Câu 3. Gạch chân dưới từ viết sai chính tả, sửa lại cho đúng:
a. Năm nay, em xáu tuổi.
b. Mẹ em là bác xĩ.
c. Cô dáo của em rất xinh đẹp.
d. Con đường làng ghập ghềnh.
Câu 4. Đặt câu với các từ sau: buồn bã, quả dừa, nứt nẻ, cà rốt, vạm vỡ, gom
góp, tấp nập.
Đáp án
Câu 1. (Học sinh tự viết)
Câu 2.
1. Đoạn thơ tả cảnh lúc nào?
A. Sắp mưa
2. Những con vật nào được nhắc tới trong đoạn thơ?
B. Con mối, gà con, kiến
3. Gà con đang làm gì?
Website: Download.vn
10
C. Tìm nơi ẩn nấp
4. Ông mặt trời như thế nào?
A. Mặc áo giáp đen
Câu 3. Gạch chân dưới từ viết sai chính tả, sửa lại cho đúng:
a. Năm nay, em xáu tuổi. (Chữa: sáu)
b. Mẹ em là bác xĩ. (Chữa: sĩ)
c. Cô dáo của em rất xinh đẹp. (Chữa: giáo)
d. Con đường làng ghập ghềnh. (chữa: gập ghềnh)
Câu 4. Đặt câu với các từ sau: buồn bã, quả dừa, nứt nẻ, cà rốt, vạm vỡ, gom
góp, tấp nập.
- Cô ấy đang rất buồn bẫ.
- Quả dừa có màu xanh.
- Đôi bàn chân của bác Năm đã nứt nẻ.
- Những chú thỏ rất thích ăn cà rốt.
- Hùng có thân hình vạm vỡ.
- Số tiền này do bạn Hoa gom góp được.
- Đường phố buổi chiều thật tấp nập.
Đề 5
Câu 1. Điền l hoặc n vào chỗ trống:
a. quả … ê
b. số … năm
c. ...ấm hương
d. cao …ớn
e. ...âng ... âng
g. con ...ợn
Câu 2. Em hãy tìm và sửa lại những lỗi chính tả có trong đoạn văn sau:
Cây rừa sanh toả nhiều tàu,
Website: Download.vn
11
Dang tay đón gió, gật đầu gọi chăng.
Thân dừa bạc phếch tháng năm,
Quả dừa - đàn nợn con nằm trên cao.
Đêm hè hoa lở cùng sao,
Tàu dừa - chiếc nược chải vào mây xanh.
(Cây dừa, Trần Đăng Khoa)
Câu 3. Viết chính tả:
Con cò mà đi ăn đêm,
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.
Ông ơi, ông vớt tôi nao,
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng.
Có xáo thì xáo nước trong,
Đừng xáo nước đục đau lòng cò con.
(Ca dao)
Câu 4. Đặt câu với các từ: xinh đẹp, hiền lành, tốt bụng.
Đáp án
Câu 1. Điền l hoặc n vào chỗ trống:
a. quả lê
b. số năm
c. nấm hương
d. cao lớn
e. lâng lâng
g. con lợn
Câu 2. Em hãy sửa lại những lỗi chính tả có trong đoạn văn sau:
Cây dừa xanh toả nhiều tàu,
Dang tay đón gió, gật đầu gọi trăng.
Thân dừa bạc phếch tháng năm,
Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao.
Website: Download.vn
12
Đêm hè hoa nở cùng sao,
Tàu dừa - chiếc lược chải vào mây xanh.
(Cây dừa, Trần Đăng Khoa)
Câu 3. (Học sinh tự viết)
Câu 4.
- Hoa là một cô bé xinh đẹp.
- Chị Lan rất hiền lành.
- Hùng là một người bạn tốt bụng.
Đề 6
Câu 1. Đọc thành tiếng và thực hiện các yêu cầu dưới đây:
Ve và kiến
Ve và Kiến cùng sống trên cây nhưng mỗi người một nết. Kiến chăm chỉ làm
việc suốt ngày. Thức ăn kiếm được ăn không hết. Kiến để dành phòng khi mùa
đông. Ve thì nhởn nhơ ca hát suốt ngày mùa hè.
Mùa đông đến, thức năm khan hiếm, Ve đói đành tìm Kiến xin ăn. Kiến cho ve
ăn rồi hỏi Ve làm gì suốt mùa hè. Ve đáp:
- Tôi ca hát.
Kiến bảo
- Ca hát là tốt nhưng cũng cần phải lao động nữa chứ.
1. Ve và Kiến cùng sống ở đâu?
A. Trên cây
B. Dòng sông
C. Dưới mặt đất
2. Kiến như thế nào?
A. Lười biếng ham chơi
B. Chăm chỉ làm việc suốt ngày
Website: Download.vn
13
C. Thích ca hát quanh năm
3. Ve đã làm gì suốt mùa hè?
A. Nhảy múa
B. Kiếm ăn
C. Ca hát
4. Tìm các từ trong bài có chứa vần ông?
Câu 2. Viết chính tả:
- Con yêu mẹ bằng ông trời
Rộng lắm không bao giờ hết
- Thế thì làm sao con biết
Là trời ở những đâu đâu
Trời rất rộng lại rất cao
Mẹ mong, bao giờ con tới!
- Con yêu mẹ bằng Hà Nội
Để nhớ mẹ con tìm đi
Từ phố này đến phố kia
Con sẽ gặp ngay được mẹ
- Hà Nội còn là rộng quá
Các đường như nhện giăng tơ
Nào những phố này phố kia
Gặp mẹ làm sao gặp hết!
- Con yêu mẹ bằng trường học
Suốt ngày con ở đấy thôi
Lúc con học, lúc con chơi
Là con cũng đều có mẹ
Website: Download.vn
14
- Nhưng tối con về nhà ngủ
Thế là con lại xa trường
Còn mẹ ở lại một mình
Thì mẹ nhớ con lắm đấy
Tính mẹ cứ là hay nhớ
Lúc nào cũng muốn bên con
Nếu có cái gì gần hơn
Con yêu mẹ bằng cái đó
- À mẹ ơi có con dế
Luôn trong bao diêm con đây
Mở ra là con thấy ngay
Con yêu mẹ bằng con dế
(Con yêu mẹ, Xuân Quỳnh)
Câu 3. Nối:
A
B
1. Cái đồng hồ
chăm chỉ làm mật.
2. Con ong
dùng để quét nhà.
3. Hoa mai
kêu tích tắc.
4. Cái chổi
nở vào mùa xuân.
Câu 4. Em hãy kể về thầy cô giáo của mình.
Đáp án
Câu 1.
1. Ve và Kiến cùng sống ở đâu?
Website: Download.vn
15
A. Trên cây
2. Kiến như thế nào?
B. Chăm chỉ làm việc suốt ngày
3. Ve đã làm gì suốt mùa hè?
C. Ca hát
4. Các từ trong bài có chứa vần ông: sống, không, đông (mùa đông), động (lao
động).
Câu 2. (Học sinh tự viết)
Câu 3. Nối:
1. Cái đồng hồ kêu tích tắc.
2. Con ong chăm chỉ làm mật
3. Hoa mai nở vào mùa xuân.
4. Cái chổi dùng để quét nhà.
Câu 4. Em hãy kể về thầy cô giáo của mình.
Gợi ý:
Cô giáo em tên là Nguyễn Thu Hà. Cô ba mươi tư tuổi. Cô Hà rất xinh đẹp.
Dáng người cao. Mái tóc dài và đen nhánh. Khuôn mặt trái xoan. Nước da trắng
hồng. Em thích nhất là giọng nói nhẹ nhàng của cô. Khi cô giảng bài, cả lớp đều
chăm chú lắng nghe. Em rất yêu quý cô.
Đề 7
Câu 1. Viết chính tả:
Con ong chuyên cần
Con ong bé nhỏ chuyên cần
Mải mê bay khắp cánh đồng gần xa
Ong đi tìm hút nhụy hoa
Về làm mật ngọt thật là đáng khen.
Câu 2. Điền tr hay ch?
a. con …âu
Website: Download.vn
16
b. ...ung thành
c. ...iếc bút
d. con ...im
e. ca ...ù
Câu 3. Chọn cách từ thích hợp để điền vào chỗ trống:
a. Những bông hoa trong vườn đã … .
b. Con đường vừa được … xong.
c. Cô giáo giống như … hiền.
d. Chiếc đồng hồ kêu … .
(xây, nở, mẹ, tích tắc)
Câu 4. Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu có nghĩa:
a. Nghỉ hè/được/về/em/quê/thăm
b. Mùa xuân/đâm chồi/cây cối/nảy lộc
c. Con mèo/có/nhà em/mềm mượt/bộ lông
d. Em/yêu/rất/quê hương/mình/của
Đáp án
Câu 1. (Học sinh tự viết)
Câu 2. Điền tr hay ch?
a. con trâu
b. trung thành
c. chiếc bút
d. con chim
e. ca trù
Câu 3. Chọn cách từ thích hợp để điền vào chỗ trống:
a. Những bông hoa trong vườn đã nở
b. Con đường vừa được xây xong.
c. Cô giáo giống như mẹ hiền.
d. Chiếc đồng hồ kêu tích tắc.
Website: Download.vn
17
Câu 4. Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu có nghĩa:
a. Nghỉ hè, em được về thăm quê.
b. Mùa xuân cây cối đâm chồi nảy lộc.
c. Con mèo nhà em có bộ lông mềm mượt.
d. Em rất yêu quê hương của mình.
Đề 8
Câu 1. Nối cột A với cột B để tạo thành cao hoàn chỉnh:
A
B
1. Em bé
a. là một cậu bé dễ thương.
2. Cái bàn
b. tròn như cái đĩa.
3. Hồ Gươm
c. nằm ở Hà Nội.
4. Mặt trời
d. có bốn chân.
5. Hùng
e. đang nằm ngủ trong nôi.
Câu 2. Viết chính tả:
Trời sinh ra trước nhất
Chỉ toàn là trẻ con
Trên trái đất trụi trần
Không dáng cây ngọn cỏ
Mặt trời cũng chưa có
Chỉ toàn là bóng đêm
Không khí chỉ màu đen
Chưa có màu sắc khác
(Trích Chuyện cổ tích loài người, Xuân Quỳnh)
Website: Download.vn
18
Câu 3. Đặt câu với các từ sau:
a. giúp đỡ
b. cây tre
c. chúc mừng
d. con mèo
Câu 4. Sửa lỗi sai trong các câu sau:
a. Cánh đồng lúa đã trín vàng.
b. Chiếc ghế đã bị ghãy mất một chân.
c. Cô dáo đang giảng bài say sưa.
e. Đã khuyu rồi nên làng xóm yên lặng đến lạ thường.
Đáp án
Câu 1. Nối cột A với cột B để tạo thành cao hoàn chỉnh:
1. Em bé đang nằm ngủ trong nôi.
2. Cái bàn có bốn chân.
3. Hồ Gươm nằm ở Hà Nội.
4. Mặt trời tròn như cái đĩa.
5. Hùng là một cậu bé dễ thương.
Câu 2. (Học sinh tự hoàn thành)
Câu 3. Đặt câu với các từ sau:
a. Hà thường giúp đỡ bạn bè trong lớp.
b. Cây tre được trồng nhiều ở làng quê.
c. Bố mẹ chúc mừng em vì được học sinh giỏi.
d. Nhà em có một con mèo rất đáng yêu.
Câu 4. Sửa lỗi sai trong các câu sau:
a. Cánh đồng lúa đã chín vàng.
b. Chiếc ghế đã bị gãy mất một chân.
c. Cô giáo đang giảng bài say sưa.
e. Đã khuya rồi nên làng xóm yên lặng đến lạ thường.
Website: Download.vn
19
Đề 9
Câu 1. Cho đoạn văn sau:
Học quả là khó khăn, gian khổ. Bố muốn con đến trường với niềm hăng say và
niềm phấn khởi. Con hãy nghĩ đến những người thợ, tối đến trường sau một
ngày lao động vất vả. Cả những người lính vừa ở thao trường về là ngồi ngay
vào bàn đọc đọc, viết viết. Con hãy nghĩ đến các em nhỏ bị câm điếc mà vẫn
thích học.
Con hãy tưởng tượng mà xem, nếu phong trào học tập ấy bị ngừng lại thì nhân
loại sẽ chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man. Bố tin rằng con sẽ luôn
cố gắng và không bao giờ là người lính hèn nhát trên mặt trận đầy gian khổ ấy.
(Lời khuyên của bố)
1. Theo người bố, việc học như thế nào?
A. Khó khăn, gian khổ
B. Dễ dàng, nhanh chóng
C. Cả 2 đáp án trên
2. Người bố trong đoạn văn muốn con đến trường như thế nào?
A. Chăm chỉ học tập.
B. Với niềm hăng say và niềm phấn khởi
C. Vui vẻ, hạnh phúc
3. Nếu phong trào học tập bị dừng lại thì nhân loại sẽ như thế nào?
A. Chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man.
B. Vẫn tiếp tục phát triển
C. Cả 2 đáp án trên
4. Qua bài đọc trên, người bố muốn nhắn nhủ điều gì?
A. Khuyên con phải cố gắng kiên trì học tập.
B. Khuyên con vừa học tập, vừa vui chơi
C. Cả 2 đáp án trên
Câu 2. Viết chính tả
Website: Download.vn
20
Trong đầm gì đẹp bằng sen,
Lá xanh, bông trắng lại chen nhuỵ vàng.
Nhuỵ vàng, bông trắng, lá xanh,
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
(Ca dao)
Câu 3. Tìm và sửa lỗi sai trong bài sau:
Em yêu nhà em
Hàng soan trước ngõ
Hoa sao suyến nở
Như mây từng chùm.
Em yêu tiếng chim
Đầu hồi nảnh nót
Mái vàng thơm phức
Dạ đầy sân phơi.
Em yêu ngôi nhà
Gỗ, tre mộc mạc
Như yêu đất nước
Bốn mùa chim ca.
(Ngôi nhà)
Câu 4. Đặt câu với các từ sau: ngôi nhà, gia đình, yêu thương, vui vẻ.
Đáp án
Câu 1. Cho đoạn văn sau:
Học quả là khó khăn, gian khổ. Bố muốn con đến trường với niềm hăng say và
niềm phấn khởi. Con hãy nghĩ đến những người thợ, tối đến trường sau một
ngày lao động vất vả. Cả những người lính vừa ở thao trường về là ngồi ngay
Website: Download.vn
21
vào bàn đọc đọc, viết viết. Con hãy nghĩ đến các em nhỏ bị câm điếc mà vẫn
thích học.
Con hãy tưởng tượng mà xem, nếu phong trào học tập ấy bị ngừng lại thì nhân
loại sẽ chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man. Bố tin rằng con sẽ luôn
cố gắng và không bao giờ là người lính hèn nhát trên mặt trận đầy gian khổ ấy.
(Lời khuyên của bố)
1. Theo người bố, việc học như thế nào?
A. Khó khăn, gian khổ
2. Người bố trong đoạn văn muốn con đến trường như thế nào?
B. Với niềm hăng say và niềm phấn khởi
3. Nếu phong trào học tập bị dừng lại thì nhân loại sẽ như thế nào?
A. Chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man.
4. Qua bài đọc trên, người bố muốn nhắn nhủ điều gì?
A. Khuyên con phải cố gắng kiên trì học tập.
Câu 2. (Học sinh tự viết)
Câu 3.
Em yêu nhà em
Hàng soan trước ngõ
Hoa sao suyến nở
Như mây từng chùm.
Em yêu tiếng chim
Đầu hồi nảnh nót
Mái vàng thơm phức
Dạ đầy sân phơi.
Em yêu ngôi nhà
Gỗ, tre mộc mạc
Website: Download.vn
22
Như yêu đất nước
Bốn mùa chim ca.
(Ngôi nhà)
Câu 4.
- Ngôi nhà của em được sơn màu xanh lá cây.
- Em rất yêu mọi người trong gia đình.
- Bố mẹ rất yêu thương em.
- Em rất vui vẻ khi được điểm tốt.
Đề 10
Câu 1. Viết chính tả:
Công cha như núi ngất trời,
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông.
Núi cao biển rộng mênh mông,
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!
(Ca dao)
Câu 2. Thi tìm nhanh các từ:
a. Chỉ màu sắc
b. Chỉ loài vật
Câu 3. Điền
a. d/r hay gi
tiếng … ao
...ao hàng
con ...un
cái ...ổ
...áng vẻ
cá ...ô
b. ay hay ây
máy b…
Website: Download.vn
23
nhảy d....
c… ổi
m… áo
s… rượu
m… mắn
Câu 4. Em hãy tự giới thiệu về bản thân.
Đáp án
Câu 1. (Học sinh tự viết)
Câu 2. Thi tìm nhanh các từ:
a. Chỉ màu sắc: xanh, đỏ, tím, vàng, nâu, đen, trắng…
b. Chỉ loài vật: chó, mèo, lợn, gà, ong, gấu, hổ…
Câu 3. Điền
a. d/r hay gi
tiếng rao
giao hàng
con giun
cái rổ
dáng vẻ
cá rô
b. ay hay ây
máy bay
nhảy dây
cây ổi
may áo
say rượu
may mắn
Câu 4.
- Em tên là…
Website: Download.vn
24
- Tuổi tác
- Học sinh lớp mấy? Trường nào?
- Sở thích? Sở ghét?
- Ước mơ?
Đề 11
Câu 1. Viết chính tả
Trời xanh của mỗi người
Bầu trời xanh của bà
Vuông bằng khung cửa sổ
Bà nhìn qua mỗi chiều
Nhớ bao là chuyện cũ
Trời xanh của mẹ em
Là vệt dài tít tắp
Khi nhắc về bố em
Mắt mẹ nhìn đăm đắm
Trời xanh của bố em
Hình răng cưa nham nhở
Trời xanh giữa đạn bom
Rách, còn chưa kịp vá
Trời xanh của riêng em
Em chưa nhìn thấy hết
Dài và rộng đến đâu
Ai bảo giùm em biết?
Dài và rộng đến đâu
Lớn rồi em sẽ biết.
(Xuân Quỳnh)
Câu 2. Chọn từ đúng điền vào chỗ trống:
a. Bức tranh này được vẽ bằng màu … (xáp/sáp).
Website: Download.vn
25
b. Trong vườn, mẹ em trồng rất nhiều rau ... cá. (diếp/giếp)
c. Con gà … thức dậy từ rất sớm. (trống/chống)
d. Những bông hoa trong vườn đã … rực rỡ. (nở/lở)
Câu 3. Sắp xếp các từ sau để được câu có nghĩa:
a. mẹ/rất/yêu/Em
b. bà ngoại/Năm nay/đã/bảy mươi/tuổi
c. Ngôi nhà/sơn/được/màu/đỏ
d. Cả nhà/yêu/nhau/em/rất
Câu 4. Đặt câu với từ: gia đình, yêu thương.
Đáp án
Câu 1. (Học sinh tự viết)
Câu 2.
a. Bức tranh này được vẽ bằng màu sáp
b. Trong vườn, mẹ em trồng rất nhiều rau diếp cá.
c. Con gà trống thức dậy từ rất sớm.
d. Những bông hoa trong vườn đã nở rực rỡ.
Câu 3. Sắp xếp các từ sau để được câu có nghĩa:
a. Em rất yêu mẹ.
b. Năm nay, bà ngoại em đã bảy mươi tuổi.
c. Ngôi nhà được sơn màu đỏ.
d. Cả nhà em rất yêu thương nhau.
Câu 4.
- Gia đình em gồm có bốn thành viên.
- Cô giáo rất yêu thương chúng em.
Đề 12
Câu 1. Viết chính tả:
Ngày xưa, có một con thỏ đi tới một cái ao để uống nước. Tình cờ nó trông thấy
một con rùa đang chậm chạp đi tới. Thỏ liền lên tiếng chế nhạo Rùa. Rùa cảm
thấy bị làm nhục và thách Thỏ chạy đua.
Website: Download.vn
26
Thỏ cười mỉa và chấp nhận cuộc đua. Sáng hôm sau, cả hai cùng gặp nhau ở
điểm khởi hành và cuộc đua bắt đầu. Như dễ thấy, Thỏ vượt xa rùa về phía
trước.
Sau khi phóng được nửa đường, Thỏ bắt đầu cảm thấy buồn chán. Thấy Rùa
còn khá xa phía sau, Thỏ nghĩ đến chuyện nghỉ ngơi một chút. Rồi thỏ dừng lại
và tìm ăn những ngọn cỏ xanh non bên đường. Sau khi no bụng, Thỏ cảm thấy
buồn ngủ. Thỏ bèn tìm một bụi cây có bóng mát và đặt mình xuống ngủ.
(Trích truyện Thỏ và Rùa)
Câu 2. Nối
Đồ dùng
Hoạt động
1. sách
a. đọc
2. bút màu
b. viết
3. phấn
c. tô
4. ghế
d. ngồi
Câu 3. Đặt câu với các từ sau: màu đỏ, vui vẻ
Câu 4. Hoàn thành các câu sau:
a. Nhà cửa đã được dọn dẹp…
b. Cây cam này do ông em …
c. Hà Nội là … của đất nước Việt Nam.
d. Ông trăng có hình…
Đáp án
Câu 1. (Học sinh tự viết)
Câu 2.
1. a
2. c
3. b
Website: Download.vn
27
4. d
Câu 3.
- Hoa phượng có màu đỏ
- Em cảm thấy rất vui vẻ.
Câu 4. Hoàn thành các câu sau:
a. Nhà cửa đã được dọn dẹp sạch sẽ.
b. Cây cam này do ông em chăm sóc.
c. Hà Nội là thủ đô của đất nước Việt Nam.
d. Ông trăng có hình tròn.
Đề 13
Câu 1. Tiếng nào có vần au? Tiến nào của vần âu?
con sâu
đằng sau
lau dọn
cau có
trâu đồng
Câu 2. Viết chính tả:
Cuộc chia tay của những con búp bê
Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi.
Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt
tuyệt vọng nhìn tôi. Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã
sưng mọng lên vì khóc nhiều.
(Khánh Hoài)
Câu 3. Đặt câu với từ hiền lành, tốt bụng.
Câu 4. Tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau:
a. Những chùm vải thều được các bác nông dân thu hoạch.
b. Các bác sĩ đang khám bịnh.
c. Vườn nhà em có rất nhiều chái cây.
Website: Download.vn
28
d. Trận trung kết đang diễn ra.
Đáp án
Câu 1. Tiếng nào có vần au? Tiến nào của vần âu?
Tiếng có vần au: đằng sau, lau dọn, cau có
Tiếng có vần âu: con sâu, trâu đồng
Câu 2. (Học sinh tự viết)
Câu 3.
- Hằng là một cô bé hiền lành.
- Thành là một người bạn tốt bụng.
Câu 4. Tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau:
a. Những chùm vải thều được các bác nông dân thu hoạch. (vải thiều)
b. Các bác sĩ đang khám bịnh. (khám bệnh)
c. Vườn nhà em có rất nhiều chái cây. (trái cây)
d. Trận trung kết đang diễn ra. (chung kết)
Đề 14
Câu 1. Viết chính tả
Sao không về Vàng ơi?
Sao không về hả chó?
Nghe bom thằng Mỹ nổ
Mày bỏ chạy đi đâu?
Tao chờ mày đã lâu
Cơm phần mày để cửa
Sao không về hả chó?
Website: Download.vn
29
Tao nhớ mày lắm đó
Vàng ơi là Vàng ơi!
(Trần Đăng Khoa)
Câu 2. Hãy tìm từ viết sai chính tả trong các từ sau:
a. cái rổ, gia đình, rung rinh, rịu ràng
b. chị gái, quả chanh, trung tâm, chung thành
c. mùa xuân, sâu sắc, nắm sôi, nước sôi
d. ấm lo, lấp lánh, non sông, làm ơn
Câu 3. Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau:
a. Bầu trời mới …. làm sao!
b. Thời tiết mùa đông rất …
c. Nước đã được đun …
d. Đất nước Việt Nam rất …
(xinh đẹp, lạnh, trong xanh, sôi)
Câu 4. Đặt câu với từ mải mê, chăm chỉ
Đáp án
Câu 1. (Học sinh tự viết)
Câu 2. Hãy tìm từ viết sai chính tả trong các từ sau:
a. rịu ràng
b. chung thành
c. nắm sôi
d. ấm lo
Câu 3. Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau:
a. Bầu trời mới trong xanh làm sao!
b. Thời tiết mùa đông rất lạnh.
c. Nước đã được đun sôi.
d. Đất nước Việt Nam rất xinh đẹp.
(xinh đẹp, lạnh, trong xanh, sôi)
Website: Download.vn
30
Câu 4.
- Em bé đang mải mê chơi búp bê.
- Em cố gắng học thật chăm chỉ.
Đề 15
Câu 1. Đặt câu với các từ sau: bánh chưng, kính mắt
Câu 2. Cho biết trong đoạn thơ sau, từ nào chứa vần ay, ây:
“Nhà em treo ảnh Bác Hồ
Bên trên là một lá cờ đỏ tươi
Ngày ngày Bác mỉm miệng cười
Bác nhìn chúng cháu vui chơi trong nhà
Ngoài sân có mấy con gà
Ngoài vườn có mấy quả na chín rồi
Em nghe như Bác dạy lời
Cháu ơi đừng có chơi bời đâu xa
Trồng rau, quét bếp, đuổi gà
Thấy tàu bay Mỹ nhớ ra hầm ngồi”
(Ảnh Bác, Trần Đăng Khoa)
Câu 3. Viết chính tả:
Tôi và Dế Trũi rủ nhau đi ngao du thiên hạ. Chúng tôi ngày đi, đêm nghỉ, cùng
nhau say ngắm dọc đường.
Ngày kia, đến một bờ sông, chúng tôi ghép ba bốn lá bèo sen lại, làm một chiếc
bè. Bè theo dòng nước trôi băng băng.
Mùa thu mới chớm nhưng nước đã trong vắt, trông thấy cả hòn cuội trắng tinh
nằm dưới đáy. Nhìn hai bên bờ sông, cỏ cây và những làng gần, núi xa hiện ra
luôn mới. Những anh gọng vó đen sạm, gầy và cao, nghênh cặp chân gọng vó
đứng trên bãi lầy bái phục nhìn theo chúng tôi. Những ả cua kềnh cũng giương
đôi mắt lồi, âu yếm ngó theo. Đàn săn sắt và cá thầu dầu thoáng gặp đâu cũng
lăng xăng cố bơi theo chiếc bè, hoan nghênh váng cả mặt nước.
Website: Download.vn
31
(Tô Hoài)
Câu 4. Sắp xếp:
a. con mèo/Đôi mắt/nhà em/của/ to/tròn/và/rất
b. Chiếc/này/là/sinh nhật/quà/của/máy tính/bố mẹ/em/tặng
c. Trong rừng/loài vật/các/cùng nhau/thi chạy
d. Buổi sáng/trong xanh/và/thăm thẳm/bầu trời
Đáp án
Câu 1.
- Tết năm nay, nhà em sẽ gói bánh chưng.
- Chiếc kính mắt của bạn Hòa là kính cận.
Câu 2.
Các từ chứa vần ay: ngày ngày, dạy, bay
Các từ chứa vần ây: mấy
Câu 3. (Học sinh tự làm).
Câu 4. Sắp xếp:
a. Đôi mắt của con mèo nhà em rất to và tròn.
b. Chiếc máy tính này là quà sinh nhật của bố mẹ tặng em.
c.Trong rừng, các loài vật đang cùng nhau thi chạy.
d. Buổi sáng, bầu trời trong xanh và thăm thẳm.
Đề 16
Câu 1. Viết chính tả:
Chuột con đáng yêu
Chú chuột nọ bé nhất lớp nên thường bị bạn trêu, Một hôm, chuột phụng phịu
nói với mẹ:
- Ở trường, các bạn gọi con là “Tí Teo”. Con chả đi học nữa. Ngừng một lát,
chú thở dài, nói thêm:
- Ước gì con to như bạn voi.
Chuột mẹ dịu dàng:
Website: Download.vn
32
- Họ nhà ta ai cũng bé nhỏ, con ạ. Nếu con to như voi thì làm sao mẹ bế được
con?
Chuột con nghe vậy, hiểu ra ngay. Nó dụi đầu vào lòng mẹ, nói:
- Vậy thì con thích là chuột con bé nhỏ của mẹ hơn.
Câu 2. Tìm ba tiếng có chứa vần: oai, oanh.
Câu 3. Điền:
a. phụ h…
b. kh… tàu
c. d… binh
d. sản x…
e. t… thủy
g. vải th…
Câu 4. Sắp xếp thành một đoạn văn hoàn chỉnh:
a. Năm nay, em bảy tuổi.
b. Gia đình em có bốn người: bố, mẹ, anh trai và em.
c. Em tên là Nguyễn Minh Anh.
d. Em là học sinh lớp 2A, trường Tiểu học Nguyễn Du.
e. Em rất yêu quý gia đình của mình.
Đáp án
Câu 1. (Học sinh tự viết)
Câu 2. Tìm ba tiếng có chứa vần: oai, oanh.
- oai: quả xoài, củ khoai,
- oanh: loanh quanh, vàng oanh,
Câu 3. Điền:
a. phụ huynh
b. khoang tàu
c. duyệt binh
d. sản xuất
Website: Download.vn
33
e. tàu thủy
g. vải thều
Câu 4. Sắp xếp thành một đoạn văn hoàn chỉnh:
c. Em tên là Nguyễn Minh Anh.
d. Em là học sinh lớp 2A, trường Tiểu học Nguyễn Du.
a. Năm nay, em bảy tuổi.
b. Gia đình em có bốn người: bố, mẹ, anh trai và em.
e. Em rất yêu quý gia đình của mình.
Đề 17
Câu 1. Viết chính tả:
Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
Cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Tai và lão Miệng từ xưa vẫn sống với nhau rất
thân thiết. Bỗng một hôm, cô Mắt đến than thở với cậu Chân, cậu Tay rằng:
- Bác Tai, hai anh và tôi làm việc mệt nhọc quanh năm, còn lão Miệng chẳng
làm gì cả, chỉ ngồi ăn không. Nay, chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão
Miệng có sống được không.
Cậu Chân, cậu Tay cũng nói:
- Phải đấy! Chúng ta phải đi nói cho lão Miệng biết để lão tự lo lấy. Chúng ta
vất vả nhiều rồi. Nay đã đến lúc lão phải tự mình đi tìm lấy thức ăn, xem lão có
làm nổi không nào.
(Truyện ngụ ngôn)
Câu 2. Tiếng nào chứa vần anh, tiếng nào chứa vần ach?
a. sách vở
b. lanh chanh
c. sạch sẽ
d. hôi tanh
e. mách lẻo
g. trách nhiệm
h. cách làm
Website: Download.vn
34
Câu 3. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
a. Em là … lớp một. (học sinh/y tá)
b. … dùng để quét nhà. (Cái chổi/Cái thước)
c. Em được bầu làm … (lớp trưởng/bác sĩ)
d. Em rất … khi được điểm mười. (sung sướng/chán nản)
Câu 4. Đặt câu với các từ: mùa xuân, mĩ thuật.
Đáp án
Câu 1. Học sinh tự viết.
Câu 2. Tiếng nào chứa vần anh, tiếng nào chứa vần ach?
a. sách vở: ach
b. lanh chanh: anh
c. sạch sẽ: ach
d. hôi tanh: anh
e. mách lẻo: ach
g. trách nhiệm: ach
h. cách làm: ach
Câu 3. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
a. Em là học sinh lớp một.
b. Cái chổi dùng để quét nhà.
c. Em được bầu làm lớp trưởng
d. Em rất sung sướng khi được điểm mười.
Câu 4.
- Mùa xuân, thời tiết trở nên ấm áp hơn.
- Môn học mà em thích nhất là mĩ thuật.
Đề 18
Câu 1. Viết chính tả:
Đoàn thuyền đánh cá
Website: Download.vn
35
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!
(Huy Cận)
Câu 2. Tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau:
a. Những bông hoa trong vườn đã lở rộ.
b. Anh chai của em là sinh viên đại học.
c. Con ghà trống có cái mào đỏ rực.
d. Đêm khuyu, làng xóm rất yên tĩnh.
Câu 3. Đặt câu với các từ: điện thoại, quả xoài, xoay quanh.
Câu 4. Điền r/d hoặc gi:
“Một hôm người ... ì ghẻ đưa cho hai chị em mỗi người một cái ...ỏ bảo ra đồng
bắt con tôm cái tép. Mụ ta hứa hẹn:
- Hễ đứa nào bắt được đầy giỏ thì thưởng cho một cái yếm đỏ.
Ra đồng, Tấm nhờ mò cua bắt ốc đã quen nên chỉ một buổi là được đầy giỏ vừa
cá vừa tép. Còn Cám thì đủng đỉnh dạo hết ...uộng nọ sang ...uộng kia, mãi đến
chiều vẫn không được gì.”
(Theo truyện cổ tích Tấm Cám)
Đáp án
Câu 1. Học sinh tự viết
Câu 2. Tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau:
a. Những bông hoa trong vườn đã lở rộ. (nở rộ)
b. Anh chai của em là sinh viên đại học. (anh trai)
c. Con ghà trống có cái mào đỏ rực. (gà trống)
Website: Download.vn
36
d. Đêm khuyu, làng xóm rất yên tĩnh. (đêm khuya)
Câu 3.
- Chiếc điện thoại của chị Lan có thể nghe nhạc, chơi game, lên mạng…
- Những quả xoài trên cây đã bắt đầu chín.
- Trái đất xoay quanh Mặt trời.
Câu 4. Điền r/d hoặc gi:
“Một hôm người dì ghẻ đưa cho hai chị em mỗi người một cái giỏ bảo ra đồng
bắt con tôm cái tép. Mụ ta hứa hẹn:
- Hễ đứa nào bắt được đầy giỏ thì thưởng cho một cái yếm đỏ.
Ra đồng, Tấm nhờ mò cua bắt ốc đã quen nên chỉ một buổi là được đầy giỏ vừa
cá vừa tép. Còn Cám thì đủng đỉnh dạo hết ruộng nọ sang ruộng kia, mãi đến
chiều vẫn không được gì”.
Đề 19
Câu 1. Viết chính tả:
Bà cháu
1. Ngày xưa, ở làng kia, có hai em bé ở với bà. Ba bà cháu rau cháo nuôi nhau,
tuy vất vả nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm.
Một hôm, có cô tiên đi ngang qua cho một hạt đào và dặn: “Khi bà mất, gieo hạt
đào này bên mộ, các cháu sẽ giàu sang, sung sướng”.
2. Bà mất. Hai anh em đem hạt đào gieo bên mộ bà. Hạt đào vừa gieo xuống đã
nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu trái vàng, trái bạc.
3. Nhưng vàng bạc, châu báu không thay được tình thương ấm áp của bà. Nhớ
bà, hai anh em càng ngày càng buồn bã.
4. Cô tiên lại hiện lên. Hai anh em òa khóc xin cô hóa phép cho bà sống lại. Cô
tiên nói: “Nếu bà sống lại thì ba bà cháu sẽ cực khổ như xưa, các cháu có chịu
không?” Hai anh em cùng nói: “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại”.
Cô tiên phất chiếc quạt màu nhiệm. Lâu đài, ruộng vườn phút chốc biến mất. Bà
hiện ra móm mém, hiền từ, dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng.
Website: Download.vn
37
Câu 2. Đọc lại bài Bà cháu, trả lời câu hỏi:
1. Tìm trong bài tiếng có chứa vần: eo, ao
2. Khi cô tiên hiện lên, hai anh em đã xin điều gì?
Câu 3. Chọn đáp án đúng:
a. múa … (sạp/sáp)
b. … ngô (bắp/bát)
c. … múa (tập/tắt)
d. dừa … (xiêm/xiên)
Câu 4. Đặt câu với các từ: thông minh, chăm chỉ.
Đáp án
Câu 1. Học sinh tự viết.
Câu 2. Đọc lại bài Bà cháu, trả lời câu hỏi:
1. Các tiếng có chứa vần eo: gieo
Các tiếng có chứa vần ao: cháo, đào, thảo, vào
2. Khi cô tiên hiện lên, hai anh em đã xin cho bà sống lại.
Câu 3. Chọn đáp án đúng:
a. múa sạp
b. bắp ngô
c. tập múa
d. dừ...
Đề 1
Câu 1. Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Trăng như quả thị chín vàng
Để cho cô Tấm nhẹ nhàng bước ra
Trăng như là chiếc bánh đa
Để cho cu Tí dâng quà biếu ông.
1. Trong bài thơ sau, chữ “trăng” xuất hiện bao nhiêu lần?
A. 2 lần
B. 3 lần
C. 4 lần
2. Trăng được so sánh với cái gì?
A. quả thị chín vàng
B. chiếc bánh đa
C. Cả 2 đáp án trên
3. Trăng là chiếc bánh đa để làm gì?
A. Để cho cu Tí dâng quà biếu ông
B. Để cho cô Tấm nhẹ nhàng bước ra
C. Cả 2 đáp án trên
Câu 2. Viết chính tả
Cày đồng đang buổi ban trưa,
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi, bưng bát cơm đầy,
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần!
Câu 3. Điền vào chỗ trông:
Website: Download.vn
1
a. ch hay tr:
- …ường học
- kể …uyện
- …ật tự
- …anh vẽ
- …ủ nhật
b. gi , d hay r:
- …a đình em
- …a trắng hồng
- …íu rít
- con …ao
- …ao bài tập về nhà
Đáp án
Câu 1. Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Trăng như quả thị chín vàng
Để cho cô Tấm nhẹ nhàng bước ra
Trăng như là chiếc bánh đa
Để cho cu Tí dâng quà biếu ông.
1. Trong bài thơ sau, chữ “trăng” xuất hiện bao nhiêu lần?
A. 2 lần
2. Trăng được so sánh với cái gì?
Website: Download.vn
2
C. Cả 2 đáp án trên
3. Trăng là chiếc bánh đa để làm gì?
A. Để cho cu Tí dâng quà biếu ông
Câu 2. (Học sinh tự viết)
Câu 3. Điền vào chỗ trông:
a. ch hay tr:
- trường học
- kể chuyện
- trật tự
- tranh vẽ
- chủ nhật
b. gi , d hay r:
- gia đình em
- da trắng hồng
- ríu rít
- con dao
- giao bài tập về nhà
Đề 2
Câu 1. Cho đoạn thơ sau:
Bàn tay mẹ
Bế chúng con
Website: Download.vn
3
Bàn tay mẹ
Chăm chúng con
Cơm con ăn
Tay mẹ nấu
Nước con uống
Tay mẹ đun
Trời nóng bức
Gió từ tay mẹ
Con ngủ ngon
Trời giá rét
Cũng từ tay mẹ
Ủ ấm con
Bàn tay mẹ
Vì chúng con
Từ tay mẹ
Con lớn khôn
(Bàn tay mẹ, Tạ Hữu Yên)
1. Tìm trong bài các tiếng có chứa vần: ay, ươc
2. Đặt câu với các từ vừa tìm được.
Câu 2. Điền vào chỗ trống:
a. ăc hay âc
- s… đẹp
- quả g…
- gió b…
- hướng b…
- gi… mơ
Website: Download.vn
4
b. iêp hay ươp
- rạp x…
- quả m…
- b… nhảy
- xanh b…
- nườm n…
c. oa hay oe
- bông h…
- x… ô
- đỏ h…
- dầu h…
- tròn x…
Câu 3. Chọn các từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống: xinh, mới,
khỏe, giỏi.
a. Cô giáo em rất…
b. Bạn Hoa là một học sinh…
c. Bố mua cho em một quyển vở…
d. Hùng là một cậu bé rất…
Câu 4.
a. Tìm các từ chỉ nghề nghiệp (Ví dụ: cô giáo, bác sĩ, y tá, công nhân, họa sĩ…)
b. Đặt câu với các từ vừa tìm được (Ví dụ: Mẹ em là cô giáo)
Đáp án
Câu 1. Cho đoạn thơ sau:
1.
Các tiếng có chứa vần “ay”: tay
Các tiếng có chứa vần “ước”: nước
2.
- Em bé có đôi bàn tay mũm mĩm.
Website: Download.vn
5
- Mẹ đang nấu nước cho em uống.
Câu 2. Điền vào chỗ trống:
a. ăc hay âc
- sắc đẹp
- quả gấc
- gió bấc
- hướng bắc
- giấc mơ
b. iêp hay ươp
- rạp xiếc
- quả mướp
- bước nhảy
- xanh biếc
- nườm nườm
c. oa hay oe
- bông hoa
- xòe ô
- đỏ hoa
- dầu hoa
- tròn xoe
Câu 3. Chọn các từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống: xinh, mới,
khỏe, giỏi.
a. Cô giáo em rất xinh
b. Bạn Hoa là một học sinh giỏi.
c. Bố mua cho em một quyển vở mới
d. Hùng là một cậu bé rất khỏe.
Câu 4.
a. Tìm các từ chỉ nghề nghiệp (Ví dụ: cô giáo, bác sĩ, y tá, công nhân, họa sĩ…)
b. Đặt câu với các từ vừa tìm được (Ví dụ: Mẹ em là cô giáo)
Website: Download.vn
6
Đề 3
Câu 1. Đặt câu với các từ sau:
- Bông hoa...
- Bàn tay...
- Đôi mắt...
- Nụ cười...
- Ông nội...
- Cô giáo...
Câu 2. Viết chính tả:
Trăng sáng
Sân nhà em sáng quá
Nhờ ánh trăng sáng ngời
Trăng tròn như cái đĩa
Lơ lửng mà không rơi.
Những hôm nào trăng khuyết
Trông giống con thuyền trôi
Em đi trăng theo bước
Như muốn cùng đi chơi.
Câu 3. Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu có nghĩa:
a. Bông/rất/hoa/thơm.
b. Nhà/có/năm/người./em
c. Em/học/môn/tiếng Việt./thích
d. màu/vàng./có/Ngôi trường/
Câu 4. Nối:
A
B
1. Bố em
a. rửa sạch bàn tay.
Website: Download.vn
7
2. Con mèo
b. là bộ đội.
3. Bông hoa
c. trèo lên cây cau.
4. Bé ngoan
d. màu hồng.
Đáp án
Câu 1. Đặt câu với các từ sau:
- Bông hoa đang khoe sắc trong vườn.
- Bàn tay mẹ rất ấm áp.
- Đôi mắt của con mèo tròn xoe.
- Nụ cười của cô giáo thật hiền từ.
- Ông nội của em đã tám mươi tuổi.
- Cô giáo đang giảng bài say sưa.
Câu 2. (Học sinh tự viết)
Câu 3. Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu có nghĩa:
a. Bông hoa rất thơm.
b. Nhà em có năm người.
c. Em thích học môn tiếng Việt.
d. Ngôi trường có màu vàng
Câu 4. Nối:
1. Bố em là bộ đội.
2. Con mèo trèo lên cây cau.
3. Bông hoa màu hồng.
4. Bé ngoan rửa sạch bàn tay.
Đề 4
Câu 1. Viết chính tả:
Website: Download.vn
8
Con vỏi, con voi,
Cái vòi đi trước.
Hai chân trước đi trước,
Hai chân sau đi sau.
Còn cái đuôi thì đi sau chót.
Câu 2. Cho đoạn thơ sau:
“Sắp mưa
Sắp mưa
Những con mối
Bay ra
Mối trẻ
Bay cao
Mối già
Bay thấp
Gà con
Rối rít tìm nơi
Ẩn nấp
Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến
Hành quân
Đầy đường”
(Mưa, Trần Đăng Khoa)
1. Đoạn thơ tả cảnh lúc nào?
A. Sắp mưa
B. Trời nắng
Website: Download.vn
9
C. Mùa đông
2. Những con vật nào được nhắc tới trong đoạn thơ?
A. Bướm, gà con, ong
B. Con mối, gà con, kiến
C. Ếch, chó, lợn
3. Gà con đang làm gì?
A. Chạy theo mẹ
B. Kiếm mồi
C. Tìm nơi ẩn nấp
4. Ông mặt trời như thế nào?
A. Mặc áo giáp đen
B. Đỏ rực như quả cầu
C. Tròn như quả bóng
Câu 3. Gạch chân dưới từ viết sai chính tả, sửa lại cho đúng:
a. Năm nay, em xáu tuổi.
b. Mẹ em là bác xĩ.
c. Cô dáo của em rất xinh đẹp.
d. Con đường làng ghập ghềnh.
Câu 4. Đặt câu với các từ sau: buồn bã, quả dừa, nứt nẻ, cà rốt, vạm vỡ, gom
góp, tấp nập.
Đáp án
Câu 1. (Học sinh tự viết)
Câu 2.
1. Đoạn thơ tả cảnh lúc nào?
A. Sắp mưa
2. Những con vật nào được nhắc tới trong đoạn thơ?
B. Con mối, gà con, kiến
3. Gà con đang làm gì?
Website: Download.vn
10
C. Tìm nơi ẩn nấp
4. Ông mặt trời như thế nào?
A. Mặc áo giáp đen
Câu 3. Gạch chân dưới từ viết sai chính tả, sửa lại cho đúng:
a. Năm nay, em xáu tuổi. (Chữa: sáu)
b. Mẹ em là bác xĩ. (Chữa: sĩ)
c. Cô dáo của em rất xinh đẹp. (Chữa: giáo)
d. Con đường làng ghập ghềnh. (chữa: gập ghềnh)
Câu 4. Đặt câu với các từ sau: buồn bã, quả dừa, nứt nẻ, cà rốt, vạm vỡ, gom
góp, tấp nập.
- Cô ấy đang rất buồn bẫ.
- Quả dừa có màu xanh.
- Đôi bàn chân của bác Năm đã nứt nẻ.
- Những chú thỏ rất thích ăn cà rốt.
- Hùng có thân hình vạm vỡ.
- Số tiền này do bạn Hoa gom góp được.
- Đường phố buổi chiều thật tấp nập.
Đề 5
Câu 1. Điền l hoặc n vào chỗ trống:
a. quả … ê
b. số … năm
c. ...ấm hương
d. cao …ớn
e. ...âng ... âng
g. con ...ợn
Câu 2. Em hãy tìm và sửa lại những lỗi chính tả có trong đoạn văn sau:
Cây rừa sanh toả nhiều tàu,
Website: Download.vn
11
Dang tay đón gió, gật đầu gọi chăng.
Thân dừa bạc phếch tháng năm,
Quả dừa - đàn nợn con nằm trên cao.
Đêm hè hoa lở cùng sao,
Tàu dừa - chiếc nược chải vào mây xanh.
(Cây dừa, Trần Đăng Khoa)
Câu 3. Viết chính tả:
Con cò mà đi ăn đêm,
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.
Ông ơi, ông vớt tôi nao,
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng.
Có xáo thì xáo nước trong,
Đừng xáo nước đục đau lòng cò con.
(Ca dao)
Câu 4. Đặt câu với các từ: xinh đẹp, hiền lành, tốt bụng.
Đáp án
Câu 1. Điền l hoặc n vào chỗ trống:
a. quả lê
b. số năm
c. nấm hương
d. cao lớn
e. lâng lâng
g. con lợn
Câu 2. Em hãy sửa lại những lỗi chính tả có trong đoạn văn sau:
Cây dừa xanh toả nhiều tàu,
Dang tay đón gió, gật đầu gọi trăng.
Thân dừa bạc phếch tháng năm,
Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao.
Website: Download.vn
12
Đêm hè hoa nở cùng sao,
Tàu dừa - chiếc lược chải vào mây xanh.
(Cây dừa, Trần Đăng Khoa)
Câu 3. (Học sinh tự viết)
Câu 4.
- Hoa là một cô bé xinh đẹp.
- Chị Lan rất hiền lành.
- Hùng là một người bạn tốt bụng.
Đề 6
Câu 1. Đọc thành tiếng và thực hiện các yêu cầu dưới đây:
Ve và kiến
Ve và Kiến cùng sống trên cây nhưng mỗi người một nết. Kiến chăm chỉ làm
việc suốt ngày. Thức ăn kiếm được ăn không hết. Kiến để dành phòng khi mùa
đông. Ve thì nhởn nhơ ca hát suốt ngày mùa hè.
Mùa đông đến, thức năm khan hiếm, Ve đói đành tìm Kiến xin ăn. Kiến cho ve
ăn rồi hỏi Ve làm gì suốt mùa hè. Ve đáp:
- Tôi ca hát.
Kiến bảo
- Ca hát là tốt nhưng cũng cần phải lao động nữa chứ.
1. Ve và Kiến cùng sống ở đâu?
A. Trên cây
B. Dòng sông
C. Dưới mặt đất
2. Kiến như thế nào?
A. Lười biếng ham chơi
B. Chăm chỉ làm việc suốt ngày
Website: Download.vn
13
C. Thích ca hát quanh năm
3. Ve đã làm gì suốt mùa hè?
A. Nhảy múa
B. Kiếm ăn
C. Ca hát
4. Tìm các từ trong bài có chứa vần ông?
Câu 2. Viết chính tả:
- Con yêu mẹ bằng ông trời
Rộng lắm không bao giờ hết
- Thế thì làm sao con biết
Là trời ở những đâu đâu
Trời rất rộng lại rất cao
Mẹ mong, bao giờ con tới!
- Con yêu mẹ bằng Hà Nội
Để nhớ mẹ con tìm đi
Từ phố này đến phố kia
Con sẽ gặp ngay được mẹ
- Hà Nội còn là rộng quá
Các đường như nhện giăng tơ
Nào những phố này phố kia
Gặp mẹ làm sao gặp hết!
- Con yêu mẹ bằng trường học
Suốt ngày con ở đấy thôi
Lúc con học, lúc con chơi
Là con cũng đều có mẹ
Website: Download.vn
14
- Nhưng tối con về nhà ngủ
Thế là con lại xa trường
Còn mẹ ở lại một mình
Thì mẹ nhớ con lắm đấy
Tính mẹ cứ là hay nhớ
Lúc nào cũng muốn bên con
Nếu có cái gì gần hơn
Con yêu mẹ bằng cái đó
- À mẹ ơi có con dế
Luôn trong bao diêm con đây
Mở ra là con thấy ngay
Con yêu mẹ bằng con dế
(Con yêu mẹ, Xuân Quỳnh)
Câu 3. Nối:
A
B
1. Cái đồng hồ
chăm chỉ làm mật.
2. Con ong
dùng để quét nhà.
3. Hoa mai
kêu tích tắc.
4. Cái chổi
nở vào mùa xuân.
Câu 4. Em hãy kể về thầy cô giáo của mình.
Đáp án
Câu 1.
1. Ve và Kiến cùng sống ở đâu?
Website: Download.vn
15
A. Trên cây
2. Kiến như thế nào?
B. Chăm chỉ làm việc suốt ngày
3. Ve đã làm gì suốt mùa hè?
C. Ca hát
4. Các từ trong bài có chứa vần ông: sống, không, đông (mùa đông), động (lao
động).
Câu 2. (Học sinh tự viết)
Câu 3. Nối:
1. Cái đồng hồ kêu tích tắc.
2. Con ong chăm chỉ làm mật
3. Hoa mai nở vào mùa xuân.
4. Cái chổi dùng để quét nhà.
Câu 4. Em hãy kể về thầy cô giáo của mình.
Gợi ý:
Cô giáo em tên là Nguyễn Thu Hà. Cô ba mươi tư tuổi. Cô Hà rất xinh đẹp.
Dáng người cao. Mái tóc dài và đen nhánh. Khuôn mặt trái xoan. Nước da trắng
hồng. Em thích nhất là giọng nói nhẹ nhàng của cô. Khi cô giảng bài, cả lớp đều
chăm chú lắng nghe. Em rất yêu quý cô.
Đề 7
Câu 1. Viết chính tả:
Con ong chuyên cần
Con ong bé nhỏ chuyên cần
Mải mê bay khắp cánh đồng gần xa
Ong đi tìm hút nhụy hoa
Về làm mật ngọt thật là đáng khen.
Câu 2. Điền tr hay ch?
a. con …âu
Website: Download.vn
16
b. ...ung thành
c. ...iếc bút
d. con ...im
e. ca ...ù
Câu 3. Chọn cách từ thích hợp để điền vào chỗ trống:
a. Những bông hoa trong vườn đã … .
b. Con đường vừa được … xong.
c. Cô giáo giống như … hiền.
d. Chiếc đồng hồ kêu … .
(xây, nở, mẹ, tích tắc)
Câu 4. Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu có nghĩa:
a. Nghỉ hè/được/về/em/quê/thăm
b. Mùa xuân/đâm chồi/cây cối/nảy lộc
c. Con mèo/có/nhà em/mềm mượt/bộ lông
d. Em/yêu/rất/quê hương/mình/của
Đáp án
Câu 1. (Học sinh tự viết)
Câu 2. Điền tr hay ch?
a. con trâu
b. trung thành
c. chiếc bút
d. con chim
e. ca trù
Câu 3. Chọn cách từ thích hợp để điền vào chỗ trống:
a. Những bông hoa trong vườn đã nở
b. Con đường vừa được xây xong.
c. Cô giáo giống như mẹ hiền.
d. Chiếc đồng hồ kêu tích tắc.
Website: Download.vn
17
Câu 4. Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu có nghĩa:
a. Nghỉ hè, em được về thăm quê.
b. Mùa xuân cây cối đâm chồi nảy lộc.
c. Con mèo nhà em có bộ lông mềm mượt.
d. Em rất yêu quê hương của mình.
Đề 8
Câu 1. Nối cột A với cột B để tạo thành cao hoàn chỉnh:
A
B
1. Em bé
a. là một cậu bé dễ thương.
2. Cái bàn
b. tròn như cái đĩa.
3. Hồ Gươm
c. nằm ở Hà Nội.
4. Mặt trời
d. có bốn chân.
5. Hùng
e. đang nằm ngủ trong nôi.
Câu 2. Viết chính tả:
Trời sinh ra trước nhất
Chỉ toàn là trẻ con
Trên trái đất trụi trần
Không dáng cây ngọn cỏ
Mặt trời cũng chưa có
Chỉ toàn là bóng đêm
Không khí chỉ màu đen
Chưa có màu sắc khác
(Trích Chuyện cổ tích loài người, Xuân Quỳnh)
Website: Download.vn
18
Câu 3. Đặt câu với các từ sau:
a. giúp đỡ
b. cây tre
c. chúc mừng
d. con mèo
Câu 4. Sửa lỗi sai trong các câu sau:
a. Cánh đồng lúa đã trín vàng.
b. Chiếc ghế đã bị ghãy mất một chân.
c. Cô dáo đang giảng bài say sưa.
e. Đã khuyu rồi nên làng xóm yên lặng đến lạ thường.
Đáp án
Câu 1. Nối cột A với cột B để tạo thành cao hoàn chỉnh:
1. Em bé đang nằm ngủ trong nôi.
2. Cái bàn có bốn chân.
3. Hồ Gươm nằm ở Hà Nội.
4. Mặt trời tròn như cái đĩa.
5. Hùng là một cậu bé dễ thương.
Câu 2. (Học sinh tự hoàn thành)
Câu 3. Đặt câu với các từ sau:
a. Hà thường giúp đỡ bạn bè trong lớp.
b. Cây tre được trồng nhiều ở làng quê.
c. Bố mẹ chúc mừng em vì được học sinh giỏi.
d. Nhà em có một con mèo rất đáng yêu.
Câu 4. Sửa lỗi sai trong các câu sau:
a. Cánh đồng lúa đã chín vàng.
b. Chiếc ghế đã bị gãy mất một chân.
c. Cô giáo đang giảng bài say sưa.
e. Đã khuya rồi nên làng xóm yên lặng đến lạ thường.
Website: Download.vn
19
Đề 9
Câu 1. Cho đoạn văn sau:
Học quả là khó khăn, gian khổ. Bố muốn con đến trường với niềm hăng say và
niềm phấn khởi. Con hãy nghĩ đến những người thợ, tối đến trường sau một
ngày lao động vất vả. Cả những người lính vừa ở thao trường về là ngồi ngay
vào bàn đọc đọc, viết viết. Con hãy nghĩ đến các em nhỏ bị câm điếc mà vẫn
thích học.
Con hãy tưởng tượng mà xem, nếu phong trào học tập ấy bị ngừng lại thì nhân
loại sẽ chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man. Bố tin rằng con sẽ luôn
cố gắng và không bao giờ là người lính hèn nhát trên mặt trận đầy gian khổ ấy.
(Lời khuyên của bố)
1. Theo người bố, việc học như thế nào?
A. Khó khăn, gian khổ
B. Dễ dàng, nhanh chóng
C. Cả 2 đáp án trên
2. Người bố trong đoạn văn muốn con đến trường như thế nào?
A. Chăm chỉ học tập.
B. Với niềm hăng say và niềm phấn khởi
C. Vui vẻ, hạnh phúc
3. Nếu phong trào học tập bị dừng lại thì nhân loại sẽ như thế nào?
A. Chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man.
B. Vẫn tiếp tục phát triển
C. Cả 2 đáp án trên
4. Qua bài đọc trên, người bố muốn nhắn nhủ điều gì?
A. Khuyên con phải cố gắng kiên trì học tập.
B. Khuyên con vừa học tập, vừa vui chơi
C. Cả 2 đáp án trên
Câu 2. Viết chính tả
Website: Download.vn
20
Trong đầm gì đẹp bằng sen,
Lá xanh, bông trắng lại chen nhuỵ vàng.
Nhuỵ vàng, bông trắng, lá xanh,
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
(Ca dao)
Câu 3. Tìm và sửa lỗi sai trong bài sau:
Em yêu nhà em
Hàng soan trước ngõ
Hoa sao suyến nở
Như mây từng chùm.
Em yêu tiếng chim
Đầu hồi nảnh nót
Mái vàng thơm phức
Dạ đầy sân phơi.
Em yêu ngôi nhà
Gỗ, tre mộc mạc
Như yêu đất nước
Bốn mùa chim ca.
(Ngôi nhà)
Câu 4. Đặt câu với các từ sau: ngôi nhà, gia đình, yêu thương, vui vẻ.
Đáp án
Câu 1. Cho đoạn văn sau:
Học quả là khó khăn, gian khổ. Bố muốn con đến trường với niềm hăng say và
niềm phấn khởi. Con hãy nghĩ đến những người thợ, tối đến trường sau một
ngày lao động vất vả. Cả những người lính vừa ở thao trường về là ngồi ngay
Website: Download.vn
21
vào bàn đọc đọc, viết viết. Con hãy nghĩ đến các em nhỏ bị câm điếc mà vẫn
thích học.
Con hãy tưởng tượng mà xem, nếu phong trào học tập ấy bị ngừng lại thì nhân
loại sẽ chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man. Bố tin rằng con sẽ luôn
cố gắng và không bao giờ là người lính hèn nhát trên mặt trận đầy gian khổ ấy.
(Lời khuyên của bố)
1. Theo người bố, việc học như thế nào?
A. Khó khăn, gian khổ
2. Người bố trong đoạn văn muốn con đến trường như thế nào?
B. Với niềm hăng say và niềm phấn khởi
3. Nếu phong trào học tập bị dừng lại thì nhân loại sẽ như thế nào?
A. Chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man.
4. Qua bài đọc trên, người bố muốn nhắn nhủ điều gì?
A. Khuyên con phải cố gắng kiên trì học tập.
Câu 2. (Học sinh tự viết)
Câu 3.
Em yêu nhà em
Hàng soan trước ngõ
Hoa sao suyến nở
Như mây từng chùm.
Em yêu tiếng chim
Đầu hồi nảnh nót
Mái vàng thơm phức
Dạ đầy sân phơi.
Em yêu ngôi nhà
Gỗ, tre mộc mạc
Website: Download.vn
22
Như yêu đất nước
Bốn mùa chim ca.
(Ngôi nhà)
Câu 4.
- Ngôi nhà của em được sơn màu xanh lá cây.
- Em rất yêu mọi người trong gia đình.
- Bố mẹ rất yêu thương em.
- Em rất vui vẻ khi được điểm tốt.
Đề 10
Câu 1. Viết chính tả:
Công cha như núi ngất trời,
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông.
Núi cao biển rộng mênh mông,
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!
(Ca dao)
Câu 2. Thi tìm nhanh các từ:
a. Chỉ màu sắc
b. Chỉ loài vật
Câu 3. Điền
a. d/r hay gi
tiếng … ao
...ao hàng
con ...un
cái ...ổ
...áng vẻ
cá ...ô
b. ay hay ây
máy b…
Website: Download.vn
23
nhảy d....
c… ổi
m… áo
s… rượu
m… mắn
Câu 4. Em hãy tự giới thiệu về bản thân.
Đáp án
Câu 1. (Học sinh tự viết)
Câu 2. Thi tìm nhanh các từ:
a. Chỉ màu sắc: xanh, đỏ, tím, vàng, nâu, đen, trắng…
b. Chỉ loài vật: chó, mèo, lợn, gà, ong, gấu, hổ…
Câu 3. Điền
a. d/r hay gi
tiếng rao
giao hàng
con giun
cái rổ
dáng vẻ
cá rô
b. ay hay ây
máy bay
nhảy dây
cây ổi
may áo
say rượu
may mắn
Câu 4.
- Em tên là…
Website: Download.vn
24
- Tuổi tác
- Học sinh lớp mấy? Trường nào?
- Sở thích? Sở ghét?
- Ước mơ?
Đề 11
Câu 1. Viết chính tả
Trời xanh của mỗi người
Bầu trời xanh của bà
Vuông bằng khung cửa sổ
Bà nhìn qua mỗi chiều
Nhớ bao là chuyện cũ
Trời xanh của mẹ em
Là vệt dài tít tắp
Khi nhắc về bố em
Mắt mẹ nhìn đăm đắm
Trời xanh của bố em
Hình răng cưa nham nhở
Trời xanh giữa đạn bom
Rách, còn chưa kịp vá
Trời xanh của riêng em
Em chưa nhìn thấy hết
Dài và rộng đến đâu
Ai bảo giùm em biết?
Dài và rộng đến đâu
Lớn rồi em sẽ biết.
(Xuân Quỳnh)
Câu 2. Chọn từ đúng điền vào chỗ trống:
a. Bức tranh này được vẽ bằng màu … (xáp/sáp).
Website: Download.vn
25
b. Trong vườn, mẹ em trồng rất nhiều rau ... cá. (diếp/giếp)
c. Con gà … thức dậy từ rất sớm. (trống/chống)
d. Những bông hoa trong vườn đã … rực rỡ. (nở/lở)
Câu 3. Sắp xếp các từ sau để được câu có nghĩa:
a. mẹ/rất/yêu/Em
b. bà ngoại/Năm nay/đã/bảy mươi/tuổi
c. Ngôi nhà/sơn/được/màu/đỏ
d. Cả nhà/yêu/nhau/em/rất
Câu 4. Đặt câu với từ: gia đình, yêu thương.
Đáp án
Câu 1. (Học sinh tự viết)
Câu 2.
a. Bức tranh này được vẽ bằng màu sáp
b. Trong vườn, mẹ em trồng rất nhiều rau diếp cá.
c. Con gà trống thức dậy từ rất sớm.
d. Những bông hoa trong vườn đã nở rực rỡ.
Câu 3. Sắp xếp các từ sau để được câu có nghĩa:
a. Em rất yêu mẹ.
b. Năm nay, bà ngoại em đã bảy mươi tuổi.
c. Ngôi nhà được sơn màu đỏ.
d. Cả nhà em rất yêu thương nhau.
Câu 4.
- Gia đình em gồm có bốn thành viên.
- Cô giáo rất yêu thương chúng em.
Đề 12
Câu 1. Viết chính tả:
Ngày xưa, có một con thỏ đi tới một cái ao để uống nước. Tình cờ nó trông thấy
một con rùa đang chậm chạp đi tới. Thỏ liền lên tiếng chế nhạo Rùa. Rùa cảm
thấy bị làm nhục và thách Thỏ chạy đua.
Website: Download.vn
26
Thỏ cười mỉa và chấp nhận cuộc đua. Sáng hôm sau, cả hai cùng gặp nhau ở
điểm khởi hành và cuộc đua bắt đầu. Như dễ thấy, Thỏ vượt xa rùa về phía
trước.
Sau khi phóng được nửa đường, Thỏ bắt đầu cảm thấy buồn chán. Thấy Rùa
còn khá xa phía sau, Thỏ nghĩ đến chuyện nghỉ ngơi một chút. Rồi thỏ dừng lại
và tìm ăn những ngọn cỏ xanh non bên đường. Sau khi no bụng, Thỏ cảm thấy
buồn ngủ. Thỏ bèn tìm một bụi cây có bóng mát và đặt mình xuống ngủ.
(Trích truyện Thỏ và Rùa)
Câu 2. Nối
Đồ dùng
Hoạt động
1. sách
a. đọc
2. bút màu
b. viết
3. phấn
c. tô
4. ghế
d. ngồi
Câu 3. Đặt câu với các từ sau: màu đỏ, vui vẻ
Câu 4. Hoàn thành các câu sau:
a. Nhà cửa đã được dọn dẹp…
b. Cây cam này do ông em …
c. Hà Nội là … của đất nước Việt Nam.
d. Ông trăng có hình…
Đáp án
Câu 1. (Học sinh tự viết)
Câu 2.
1. a
2. c
3. b
Website: Download.vn
27
4. d
Câu 3.
- Hoa phượng có màu đỏ
- Em cảm thấy rất vui vẻ.
Câu 4. Hoàn thành các câu sau:
a. Nhà cửa đã được dọn dẹp sạch sẽ.
b. Cây cam này do ông em chăm sóc.
c. Hà Nội là thủ đô của đất nước Việt Nam.
d. Ông trăng có hình tròn.
Đề 13
Câu 1. Tiếng nào có vần au? Tiến nào của vần âu?
con sâu
đằng sau
lau dọn
cau có
trâu đồng
Câu 2. Viết chính tả:
Cuộc chia tay của những con búp bê
Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi.
Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt
tuyệt vọng nhìn tôi. Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã
sưng mọng lên vì khóc nhiều.
(Khánh Hoài)
Câu 3. Đặt câu với từ hiền lành, tốt bụng.
Câu 4. Tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau:
a. Những chùm vải thều được các bác nông dân thu hoạch.
b. Các bác sĩ đang khám bịnh.
c. Vườn nhà em có rất nhiều chái cây.
Website: Download.vn
28
d. Trận trung kết đang diễn ra.
Đáp án
Câu 1. Tiếng nào có vần au? Tiến nào của vần âu?
Tiếng có vần au: đằng sau, lau dọn, cau có
Tiếng có vần âu: con sâu, trâu đồng
Câu 2. (Học sinh tự viết)
Câu 3.
- Hằng là một cô bé hiền lành.
- Thành là một người bạn tốt bụng.
Câu 4. Tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau:
a. Những chùm vải thều được các bác nông dân thu hoạch. (vải thiều)
b. Các bác sĩ đang khám bịnh. (khám bệnh)
c. Vườn nhà em có rất nhiều chái cây. (trái cây)
d. Trận trung kết đang diễn ra. (chung kết)
Đề 14
Câu 1. Viết chính tả
Sao không về Vàng ơi?
Sao không về hả chó?
Nghe bom thằng Mỹ nổ
Mày bỏ chạy đi đâu?
Tao chờ mày đã lâu
Cơm phần mày để cửa
Sao không về hả chó?
Website: Download.vn
29
Tao nhớ mày lắm đó
Vàng ơi là Vàng ơi!
(Trần Đăng Khoa)
Câu 2. Hãy tìm từ viết sai chính tả trong các từ sau:
a. cái rổ, gia đình, rung rinh, rịu ràng
b. chị gái, quả chanh, trung tâm, chung thành
c. mùa xuân, sâu sắc, nắm sôi, nước sôi
d. ấm lo, lấp lánh, non sông, làm ơn
Câu 3. Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau:
a. Bầu trời mới …. làm sao!
b. Thời tiết mùa đông rất …
c. Nước đã được đun …
d. Đất nước Việt Nam rất …
(xinh đẹp, lạnh, trong xanh, sôi)
Câu 4. Đặt câu với từ mải mê, chăm chỉ
Đáp án
Câu 1. (Học sinh tự viết)
Câu 2. Hãy tìm từ viết sai chính tả trong các từ sau:
a. rịu ràng
b. chung thành
c. nắm sôi
d. ấm lo
Câu 3. Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau:
a. Bầu trời mới trong xanh làm sao!
b. Thời tiết mùa đông rất lạnh.
c. Nước đã được đun sôi.
d. Đất nước Việt Nam rất xinh đẹp.
(xinh đẹp, lạnh, trong xanh, sôi)
Website: Download.vn
30
Câu 4.
- Em bé đang mải mê chơi búp bê.
- Em cố gắng học thật chăm chỉ.
Đề 15
Câu 1. Đặt câu với các từ sau: bánh chưng, kính mắt
Câu 2. Cho biết trong đoạn thơ sau, từ nào chứa vần ay, ây:
“Nhà em treo ảnh Bác Hồ
Bên trên là một lá cờ đỏ tươi
Ngày ngày Bác mỉm miệng cười
Bác nhìn chúng cháu vui chơi trong nhà
Ngoài sân có mấy con gà
Ngoài vườn có mấy quả na chín rồi
Em nghe như Bác dạy lời
Cháu ơi đừng có chơi bời đâu xa
Trồng rau, quét bếp, đuổi gà
Thấy tàu bay Mỹ nhớ ra hầm ngồi”
(Ảnh Bác, Trần Đăng Khoa)
Câu 3. Viết chính tả:
Tôi và Dế Trũi rủ nhau đi ngao du thiên hạ. Chúng tôi ngày đi, đêm nghỉ, cùng
nhau say ngắm dọc đường.
Ngày kia, đến một bờ sông, chúng tôi ghép ba bốn lá bèo sen lại, làm một chiếc
bè. Bè theo dòng nước trôi băng băng.
Mùa thu mới chớm nhưng nước đã trong vắt, trông thấy cả hòn cuội trắng tinh
nằm dưới đáy. Nhìn hai bên bờ sông, cỏ cây và những làng gần, núi xa hiện ra
luôn mới. Những anh gọng vó đen sạm, gầy và cao, nghênh cặp chân gọng vó
đứng trên bãi lầy bái phục nhìn theo chúng tôi. Những ả cua kềnh cũng giương
đôi mắt lồi, âu yếm ngó theo. Đàn săn sắt và cá thầu dầu thoáng gặp đâu cũng
lăng xăng cố bơi theo chiếc bè, hoan nghênh váng cả mặt nước.
Website: Download.vn
31
(Tô Hoài)
Câu 4. Sắp xếp:
a. con mèo/Đôi mắt/nhà em/của/ to/tròn/và/rất
b. Chiếc/này/là/sinh nhật/quà/của/máy tính/bố mẹ/em/tặng
c. Trong rừng/loài vật/các/cùng nhau/thi chạy
d. Buổi sáng/trong xanh/và/thăm thẳm/bầu trời
Đáp án
Câu 1.
- Tết năm nay, nhà em sẽ gói bánh chưng.
- Chiếc kính mắt của bạn Hòa là kính cận.
Câu 2.
Các từ chứa vần ay: ngày ngày, dạy, bay
Các từ chứa vần ây: mấy
Câu 3. (Học sinh tự làm).
Câu 4. Sắp xếp:
a. Đôi mắt của con mèo nhà em rất to và tròn.
b. Chiếc máy tính này là quà sinh nhật của bố mẹ tặng em.
c.Trong rừng, các loài vật đang cùng nhau thi chạy.
d. Buổi sáng, bầu trời trong xanh và thăm thẳm.
Đề 16
Câu 1. Viết chính tả:
Chuột con đáng yêu
Chú chuột nọ bé nhất lớp nên thường bị bạn trêu, Một hôm, chuột phụng phịu
nói với mẹ:
- Ở trường, các bạn gọi con là “Tí Teo”. Con chả đi học nữa. Ngừng một lát,
chú thở dài, nói thêm:
- Ước gì con to như bạn voi.
Chuột mẹ dịu dàng:
Website: Download.vn
32
- Họ nhà ta ai cũng bé nhỏ, con ạ. Nếu con to như voi thì làm sao mẹ bế được
con?
Chuột con nghe vậy, hiểu ra ngay. Nó dụi đầu vào lòng mẹ, nói:
- Vậy thì con thích là chuột con bé nhỏ của mẹ hơn.
Câu 2. Tìm ba tiếng có chứa vần: oai, oanh.
Câu 3. Điền:
a. phụ h…
b. kh… tàu
c. d… binh
d. sản x…
e. t… thủy
g. vải th…
Câu 4. Sắp xếp thành một đoạn văn hoàn chỉnh:
a. Năm nay, em bảy tuổi.
b. Gia đình em có bốn người: bố, mẹ, anh trai và em.
c. Em tên là Nguyễn Minh Anh.
d. Em là học sinh lớp 2A, trường Tiểu học Nguyễn Du.
e. Em rất yêu quý gia đình của mình.
Đáp án
Câu 1. (Học sinh tự viết)
Câu 2. Tìm ba tiếng có chứa vần: oai, oanh.
- oai: quả xoài, củ khoai,
- oanh: loanh quanh, vàng oanh,
Câu 3. Điền:
a. phụ huynh
b. khoang tàu
c. duyệt binh
d. sản xuất
Website: Download.vn
33
e. tàu thủy
g. vải thều
Câu 4. Sắp xếp thành một đoạn văn hoàn chỉnh:
c. Em tên là Nguyễn Minh Anh.
d. Em là học sinh lớp 2A, trường Tiểu học Nguyễn Du.
a. Năm nay, em bảy tuổi.
b. Gia đình em có bốn người: bố, mẹ, anh trai và em.
e. Em rất yêu quý gia đình của mình.
Đề 17
Câu 1. Viết chính tả:
Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
Cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Tai và lão Miệng từ xưa vẫn sống với nhau rất
thân thiết. Bỗng một hôm, cô Mắt đến than thở với cậu Chân, cậu Tay rằng:
- Bác Tai, hai anh và tôi làm việc mệt nhọc quanh năm, còn lão Miệng chẳng
làm gì cả, chỉ ngồi ăn không. Nay, chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão
Miệng có sống được không.
Cậu Chân, cậu Tay cũng nói:
- Phải đấy! Chúng ta phải đi nói cho lão Miệng biết để lão tự lo lấy. Chúng ta
vất vả nhiều rồi. Nay đã đến lúc lão phải tự mình đi tìm lấy thức ăn, xem lão có
làm nổi không nào.
(Truyện ngụ ngôn)
Câu 2. Tiếng nào chứa vần anh, tiếng nào chứa vần ach?
a. sách vở
b. lanh chanh
c. sạch sẽ
d. hôi tanh
e. mách lẻo
g. trách nhiệm
h. cách làm
Website: Download.vn
34
Câu 3. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
a. Em là … lớp một. (học sinh/y tá)
b. … dùng để quét nhà. (Cái chổi/Cái thước)
c. Em được bầu làm … (lớp trưởng/bác sĩ)
d. Em rất … khi được điểm mười. (sung sướng/chán nản)
Câu 4. Đặt câu với các từ: mùa xuân, mĩ thuật.
Đáp án
Câu 1. Học sinh tự viết.
Câu 2. Tiếng nào chứa vần anh, tiếng nào chứa vần ach?
a. sách vở: ach
b. lanh chanh: anh
c. sạch sẽ: ach
d. hôi tanh: anh
e. mách lẻo: ach
g. trách nhiệm: ach
h. cách làm: ach
Câu 3. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
a. Em là học sinh lớp một.
b. Cái chổi dùng để quét nhà.
c. Em được bầu làm lớp trưởng
d. Em rất sung sướng khi được điểm mười.
Câu 4.
- Mùa xuân, thời tiết trở nên ấm áp hơn.
- Môn học mà em thích nhất là mĩ thuật.
Đề 18
Câu 1. Viết chính tả:
Đoàn thuyền đánh cá
Website: Download.vn
35
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!
(Huy Cận)
Câu 2. Tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau:
a. Những bông hoa trong vườn đã lở rộ.
b. Anh chai của em là sinh viên đại học.
c. Con ghà trống có cái mào đỏ rực.
d. Đêm khuyu, làng xóm rất yên tĩnh.
Câu 3. Đặt câu với các từ: điện thoại, quả xoài, xoay quanh.
Câu 4. Điền r/d hoặc gi:
“Một hôm người ... ì ghẻ đưa cho hai chị em mỗi người một cái ...ỏ bảo ra đồng
bắt con tôm cái tép. Mụ ta hứa hẹn:
- Hễ đứa nào bắt được đầy giỏ thì thưởng cho một cái yếm đỏ.
Ra đồng, Tấm nhờ mò cua bắt ốc đã quen nên chỉ một buổi là được đầy giỏ vừa
cá vừa tép. Còn Cám thì đủng đỉnh dạo hết ...uộng nọ sang ...uộng kia, mãi đến
chiều vẫn không được gì.”
(Theo truyện cổ tích Tấm Cám)
Đáp án
Câu 1. Học sinh tự viết
Câu 2. Tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau:
a. Những bông hoa trong vườn đã lở rộ. (nở rộ)
b. Anh chai của em là sinh viên đại học. (anh trai)
c. Con ghà trống có cái mào đỏ rực. (gà trống)
Website: Download.vn
36
d. Đêm khuyu, làng xóm rất yên tĩnh. (đêm khuya)
Câu 3.
- Chiếc điện thoại của chị Lan có thể nghe nhạc, chơi game, lên mạng…
- Những quả xoài trên cây đã bắt đầu chín.
- Trái đất xoay quanh Mặt trời.
Câu 4. Điền r/d hoặc gi:
“Một hôm người dì ghẻ đưa cho hai chị em mỗi người một cái giỏ bảo ra đồng
bắt con tôm cái tép. Mụ ta hứa hẹn:
- Hễ đứa nào bắt được đầy giỏ thì thưởng cho một cái yếm đỏ.
Ra đồng, Tấm nhờ mò cua bắt ốc đã quen nên chỉ một buổi là được đầy giỏ vừa
cá vừa tép. Còn Cám thì đủng đỉnh dạo hết ruộng nọ sang ruộng kia, mãi đến
chiều vẫn không được gì”.
Đề 19
Câu 1. Viết chính tả:
Bà cháu
1. Ngày xưa, ở làng kia, có hai em bé ở với bà. Ba bà cháu rau cháo nuôi nhau,
tuy vất vả nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm.
Một hôm, có cô tiên đi ngang qua cho một hạt đào và dặn: “Khi bà mất, gieo hạt
đào này bên mộ, các cháu sẽ giàu sang, sung sướng”.
2. Bà mất. Hai anh em đem hạt đào gieo bên mộ bà. Hạt đào vừa gieo xuống đã
nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu trái vàng, trái bạc.
3. Nhưng vàng bạc, châu báu không thay được tình thương ấm áp của bà. Nhớ
bà, hai anh em càng ngày càng buồn bã.
4. Cô tiên lại hiện lên. Hai anh em òa khóc xin cô hóa phép cho bà sống lại. Cô
tiên nói: “Nếu bà sống lại thì ba bà cháu sẽ cực khổ như xưa, các cháu có chịu
không?” Hai anh em cùng nói: “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại”.
Cô tiên phất chiếc quạt màu nhiệm. Lâu đài, ruộng vườn phút chốc biến mất. Bà
hiện ra móm mém, hiền từ, dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng.
Website: Download.vn
37
Câu 2. Đọc lại bài Bà cháu, trả lời câu hỏi:
1. Tìm trong bài tiếng có chứa vần: eo, ao
2. Khi cô tiên hiện lên, hai anh em đã xin điều gì?
Câu 3. Chọn đáp án đúng:
a. múa … (sạp/sáp)
b. … ngô (bắp/bát)
c. … múa (tập/tắt)
d. dừa … (xiêm/xiên)
Câu 4. Đặt câu với các từ: thông minh, chăm chỉ.
Đáp án
Câu 1. Học sinh tự viết.
Câu 2. Đọc lại bài Bà cháu, trả lời câu hỏi:
1. Các tiếng có chứa vần eo: gieo
Các tiếng có chứa vần ao: cháo, đào, thảo, vào
2. Khi cô tiên hiện lên, hai anh em đã xin cho bà sống lại.
Câu 3. Chọn đáp án đúng:
a. múa sạp
b. bắp ngô
c. tập múa
d. dừ...
 





