BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

KIẾN THỨC THÚ VỊ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet2Trang30.jpg Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet3Trang31.jpg TiengViet4KetnoiTuan3Bai6Tiet4NoivangheKechuyenBonanhtaiTrang29.jpg TiengViet4KetnoiTuan5Bai9Tiet3LuyentuvacauDongtuTrang41.jpg TiengViet2SachKetnoitrithucTuan29Bai20Tiet4_5Vietdoanvanketamotdodung.jpg TiengViet2SachKetnoitrithucTuan32Bai26Tiet4_5Vietdoanvangioithieudodungbangtrehoacgo.jpg TiengViet3KetnoiTuan3Bai6Tiet1Doc_NhatkitapboiTrang26.jpg VothuchanhTiengViet2Tuan7Bai13Bai14Vietdoanvantahopsapmau.jpg TiengViet3KetnoiTuan3Bai6Tiet1Doc_TapnauanTrungducthit.jpg Thumbnail_Ca_chua.png

    Thư viện Trường Tiểu học Hoằng Quỳ

    Tính chất của PS và rút gọn PS

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Hường
    Ngày gửi: 16h:37' 25-03-2024
    Dung lượng: 165.0 KB
    Số lượt tải: 705
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ trống:

    Bài tập số 1

    280
    280:.....
    =
    a. 49 = 49:......
    7 7×6 ....
    =
    =
    b. 8 8×6 .....
    450 50
    =
    c. ..... 10 = .....

    144 144:
    =
    =
    240 ... :12
    10 10×... ....
    =
    =
    11 11×10 .....
    6 ....
    =
    7 42

    225 225 :...
    =
    450 450 :. ...
    25 25×5
    ....
    =
    =
    37 37×.. . .....
    120
    20 ....
    ..... = 70 = 7

    1 2 5 4 9 3
    a. 2 ; 4 ; 8 ; 8 ; 10 ; 6

    1 2 2 3 5 5
    b.  4 ; 9 ; 8 ; 12 ; 16 ; 20

    Bài 2: Tìm các phân số bằng nhau ở từng nhóm sau:
    Bài 3: Viết phân số

    3
    a. Viết 4 phân số bằng phân số  4 .

    .... 12 120
    7 = 28 = .....

    2 14 8
    8 10 12
    c. 5 ; 15 ; 20 ; 25 ; 25 ; 20

    7
    b. Viết 4 phân số bằng phân số  9 .

    Bài 4: Trong các nhóm 2 phân số dưới đây, nhóm nào có 2 phân số bằng nhau?
    5
    15
    a.  6 và 24

    3
    21
    b. 5 và 35

    8
    2
    c. 12 và 3

    3
    15
    d. 7 và 28

    9
    1
    e. 27 và 3

    Bài 5: Ban đầu cái bánh được cắt thành 4 phần bằng nhau, Tuấn ăn 1 phần. Hỏi nếu cái bánh
    được cắt thành 12 phần bằng nhau thì Tuấn đã ăn bao nhiêu phần cái bánh?
    Bài 6: Có ba cái bánh như sau:
    - Một cái bánh được cắt thành 3 phần, em ăn 1 phần.
    - Một cái bánh được cắt thành 5 phần, em ăn 1 phần.
    - Một cái bánh được cắt thành 6 phần, em ăn 1 phần.
    Hỏi em ăn phần bánh nào được nhiều nhất, phần bánh nào được ít nhất?
    1
    Bài 7: Tìm phân số bằng phân số  2  mà tử số bé hơn mẫu số 127 đơn vị.
    3
    Bài 8: Có bao nhiêu phân số bằng  4 mà tử số nhỏ hơn 20.
    3
    Bài 9: Tìm phân số bằng  5 mà mẫu số của nó là số liền sau số lớn nhất có hai chữ số.
    3
    Bài 10: Tìm phân số bằng 5   mà mẫu số lớn hơn tử số 8 đơn vị.

    Bài 11: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

    Bài tập số 2

    25 15 64
    525
    5
    Bài 1: Rút gọn các phân số:  50 ; 120 ; 120 ; 2550 ; 25
    160 16
    .... 4
    1
    =
    = =
    Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ trống:  320 ..... 16 ..... = 2

    Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

    5×7×8×9×10
    a. 7×8×9×10×11

    3×145+3×55
    b. 6×215+6×85

    25×8+25×9−25×5
    c. 99+98+ 97+96

    Bài 4: Trong các phân số sau, phân số nào là phân số tối giản. Phân số nào chưa tối giản em
    hãy rút gọn.
    9 15 21 5 16 256
    10 ; 18 ; 15 ; 4 ; 4 ; 112

    Bài 5: Rút gọn các phân số dưới đây:
    6 6 48 42
    a. 9 ; 24 ; 96 ; 98 .

    24 18 15
    80
    b. 36 ; 30 ; 120 ; 249

    Bài 6: Tìm phân số tối giản trong các phân số sau:

    5 75 64
    16
    25 ; 100 ; 720 ; 1000 .

    4 2 15 7 16 49
    16 ; 5 ; 24 ; 12 ; 18 ; 50 ;

    47
    Bài 7: Hãy tìm 1 số tự nhiên, biết rằng sau khi chia cả tử số và mẫu số của phân số  56  cho số
    7
    đó ta được phân số 8 .
    3×7×8
    Bài 8: Tính giá trị của biểu thức sau: A= 7×8×9
    x +1 16
    =
    24
    Bài 9: Tìm x, biết:  3

    Bài 10: Rút gọn các phân số sau:
    Bài 11: Rút gọn các phân số :

    3131 204204 414141 171171171
    3535 ; 217217 ; 494949 ; 180180180 .
    18 35 72
    36
    75 100
    45 ; 84 ; 120 ; 108 ; 145 ; 175 ;.

    Bài 12: Rút gọn các phân số sau về phân số tối giản:
    12×5−12
    a. 48
    ;

    1×2×3×4×5×6
    b. 6×7×8×9×10

    Bài 13: Tìm phân số có tổng tử số và mẫu số bằng 256 và sau khi rút gọn phân số ta được
    7
    phân số tối giản là 9  

    Bài tập số 3
    Bài 1: Tìm các phân số tối giản trong các phân số sau:
    2 12 2 3
    6 ; 20 ; 3 ; 6 ;

    72
    Bài 1: Rút gọn phân số: 84  để phân số sau trở thành phân số tối giản:
    36
    36 :....... ..
    =
    =
    Bài 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống 30   30 :....... ...

    Bài 3 : Rút gọn các phân số:

    4 9 24 60 25 72
    12 ; 18 ; 30 ; 36 ; 100 ; 54 ;.
    6 6 10 5 16
    12 ; 15 ; 25 ; 2 ; 40 .
    Bài 4 : Khoanh vào những phân số bằng 
     
    Gửi ý kiến

    Trong những cuốn sách ẩn chứa linh hồn của suốt chiều dài quá khứ.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC HOẰNG QUỲ - THANH HOÁ !