BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

KIẾN THỨC THÚ VỊ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet2Trang30.jpg Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet3Trang31.jpg TiengViet4KetnoiTuan3Bai6Tiet4NoivangheKechuyenBonanhtaiTrang29.jpg TiengViet4KetnoiTuan5Bai9Tiet3LuyentuvacauDongtuTrang41.jpg TiengViet2SachKetnoitrithucTuan29Bai20Tiet4_5Vietdoanvanketamotdodung.jpg TiengViet2SachKetnoitrithucTuan32Bai26Tiet4_5Vietdoanvangioithieudodungbangtrehoacgo.jpg TiengViet3KetnoiTuan3Bai6Tiet1Doc_NhatkitapboiTrang26.jpg VothuchanhTiengViet2Tuan7Bai13Bai14Vietdoanvantahopsapmau.jpg TiengViet3KetnoiTuan3Bai6Tiet1Doc_TapnauanTrungducthit.jpg Thumbnail_Ca_chua.png

    Thư viện Trường Tiểu học Hoằng Quỳ

    Tiếng Việt 2 Tuần 23

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: MA TRONG HOAT
    Ngày gửi: 21h:12' 28-01-2024
    Dung lượng: 94.5 KB
    Số lượt tải: 117
    Số lượt thích: 0 người
    Sẵn tài liệu , với tinh thần hỗ trợ thầy cô lên kế hoạch dạy học, giáo án , bài
    giảng powerpoint, vật chất tùy tâm :v
    zalo 0886823919
    TUẦN 23
    Tập đọc (Tiết 1+2)
    BÀI 9: Vè Chim
    I. MỤC TIÊU:
    *Kiến thức, kĩ năng:
    - Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài Vè chim với ngữ điệu đọc phù hợp.
    Biết ngắt giọng phù hợp với nhịp thơ
    - Hiểu nội dung bài: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con
    người.
    *Phát triển năng lực và phẩm chất:
    - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhớ tên và nhận biết đặc điểm
    riêng của mỗi loài chim.
    - Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình yêu đối với thế giới loài vật; rèn kĩ năng
    hợp tác làm việc nhóm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
    - HS: Vở BTTV.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    Hoạt động của GV
    1. Kiểm tra:
    2. Dạy bài mới:
    2.1. Khởi động:
    - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
    - GV hỏi:
    + Nói về loài chim mà em biết? ( Tên, nơi
    sống, đặc điểm)
    - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
    2.2. Khám phá:
    * Hoạt động 1: Đọc văn bản.
    - GV đọc mẫu: hài hước dí dỏm thể hiện
    đặc điểm nghịch ngợm, đáng yêu, thói xấu
    của từng loài chim
    - Đọc nối tiếp câu.
    - Luyện đọc từ khó:lom xom ,liếu điếu,
    chèo bẻo
    - HDHS đọc đoạn:Yêu cầu học sinh đọc nối
    tiếp, mỗi học sinh đọc hai câu.
    - Giải nghĩa từ: lon xon, lân la, nhấp nhem.

    - Luyện đọc câu dài:
    Hay chạy lon xon/
    Là gà mới nở//

    Hoạt động của HS

    - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
    - 2-3 HS chia sẻ.

    - Cả lớp đọc thầm.
    -Hs đọc nối tiếp
    - 10 học sinh nối tiếp nhau đọc bài. Mỗi
    học sinh đọc 2 câu. Đọc 2 vòng.

    .
    - 2-3 HS đọc.

    Vừa đi vừa nhảy/
    Là em sáo xinh//
    - Luyện đọc nhóm: Chia nhóm học sinh, mỗi - Lần lượt từng học sinh đọc bài trong

    nhóm có 5 học sinh và yêu cầu đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong cùng một
    nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau.
    nhóm. Theo dõi học sinh đọc bài theo nhóm.
    Học sinh thi đọc giữa các nhóm.
    - Các nhóm thi đọc.
    - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc
    - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt.
    - Lắng nghe.
    - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương
    các nhóm.
    Đọc đồng thanh
    - Cả lớp đọc đồng thanh bài vè.
    - Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài vè.
    - Giáo viên nhận xét, tuyên dương.

    * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
    - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
    sgk/tr.40.
    - GV HDHS trả lời từng câu hỏi
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
    cách trả lời đầy đủ câu.

    - Nhận xét, tuyên dương HS.
    * Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
    - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
    dí dỏm
    - Gọi HS đọc toàn bài.
    - Gv hướng dẫn hs đọc thuộc lòng bằng
    cách xóa bớt từ
    - Nhận xét, khen ngợi.
    * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
    đọc.
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.40
    - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn
    thiện vào VBTTV/tr.21.
    - Tuyên dương, nhận xét.

    - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
    C1: Hs hoạt động nhóm 2. Tên các
    loài chim được nhắc trong bài là gà,
    sáo, liếu điếu, chìa vôi,chèo bẻo, chim
    khác, sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo
    C2: Từng cặp đố đáp loài chim trong
    bài vè theo mẫu dựa vào bài vè
    C3: Từ ngữ chỉ hoạt động trong bài
    vè: chạy lon xon, đi, nhảy, nói linh
    tinh, chao đớp mồi, mách lẻo, nhặt lân
    la …
    C4: Đáp án mở. hs có thể chọn, giới
    thiệu về một loài chim bất kì phải nêu
    được một số nội dung như tên loài
    chim, đặc điểm nổi bật của loài
    chim,...
    - HS lắng nghe, đọc thầm.
    - 2-3 HS đọc.

    - 2-3 HS đọc.
    - 2-3 HS chia sẻ đáp án, Từ chỉ người
    được dùng để gọi các loài chim: bác,
    em, cậu, cô

    Bài 2:
    - 1-2 HS đọc.
    - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.40.
    - 2-3 HS chia sẻ đáp án. Lưu ý câu
    - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn phải đầy đủ 2 phần: phần 1 là các từ ở
    thiện vào VBTTV/tr.21.
    bài tập 1, phần 2 là các từ chỉ hoạt
    - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
    động hoặc đặc điểm.
    - Nhận xét chung, tuyên dương HS.
    3. Củng cố, dặn dò:
    - Hôm nay em học bài gì?
    - GV nhận xét giờ học.
    __________________________________________
    Tập viết (Tiết 3)
    CHỮ HOA U, Ư
    I. MỤC TIÊU:
    *Kiến thức, kĩ năng:
    - Biết viết chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ.
    - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng U Minh có nhiều loài chim quý.
    *Phát triển năng lực và phẩm chất:
    - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
    - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa U, Ư
    - HS: Vở Tập viết; bảng con.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    Hoạt động của GV
    1. Kiểm tra:
    2. Dạy bài mới:
    2.1. Khởi động:
    - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là
    mẫu chữ hoa gì?
    - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
    2.2. Khám phá:
    * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
    hoa.
    - GV tổ chức cho HS nêu:
    + Độ cao, độ rộng chữ hoa U, Ư.
    + Chữ hoa U, Ư gồm mấy nét?
    - GV chiếu video HD quy trình viết chữ
    hoa U, Ư
    - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
    viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
    - YC HS viết bảng con.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
    - Nhận xét, động viên HS.

    Hoạt động của HS

    - 1-2 HS chia sẻ.

    - 2-3 HS chia sẻ.
    - HS quan sát.
    - HS quan sát, lắng nghe.
    - HS luyện viết bảng con.

    * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
    ứng dụng.
    - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
    - 3-4 HS đọc.
    - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe.
    lưu ý cho HS:
    + Viết chữ hoa U, Ư đầu câu.
    + Cách nối từ M sang i.
    + Khoảng cách giữa các con chữ, độ
    cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
    * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
    - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa - HS thực hiện.
    U, Ư và câu ứng dụng trong vở Luyện
    viết.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
    - Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
    3. Củng cố, dặn dò:
    - HS chia sẻ.
    - Hôm nay em học bài gì?
    - GV nhận xét giờ học.
    __________________________________________
    Nói và nghe (Tiết 4)
    CẢM ƠN HỌA MI
    I. MỤC TIÊU:
    *Kiến thức, kĩ năng:
    - Nhận biết được các nhân vật và diễn biến câu chuyện. Câu chuyện kể về một vị
    vua nọ và chú chim họa mi có tiếng hót rất hay.
    *Phát triển năng lực và phẩm chất:
    - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
    - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
    - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Kiểm tra:
    2. Dạy bài mới:
    2.1. Khởi động:
    - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
    - 1-2 HS chia sẻ.
    - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
    2.2. Khám phá:
    * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
    - GV tổ chức cho HS quan sát từng
    tranh, trả lời câu hỏi:
    - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
    + Tranh vẽ cảnh gì?

    + Trong tranh có những ai?
    + Mọi người đang làm gì?
    - Gv kể cho hs nghe câu chuyện ( 3
    lượt). Gv hướng dẫn hs nhớ lời nhân vật
    ở đoạn 4
    - Gv yêu cầu hỏi đáp theo cặp các câu
    hỏi dưới tranh để nhớ nội dung câu
    chuyện.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
    - Nhận xét, động viên HS.

    - Tranh 1: nhà vua tự hào vì có chim
    quý.
    Tranh 2: Nhà vua được tặng 1 con chim
    đồ chơi bằng máy
    Tranh 3: con chim đồ chơi bị hỏng mọi
    người tháo tung ra để sửa nhưng không
    được
    Tranh 4: Biết vua ốm chim tìm về
    hoàng cung cất tiếng hót giúp vua khỏi
    bệnh.

    * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của
    câu chuyện theo tranh
    - YC HS nhớ lại từng đoạn câu chuyện - HS nhìn theo tranh nhớ lại nội dung
    và tập kể từng đoạn.
    từng đoạn
    - Gv cho hs thảo luận nhóm 2 kể lần
    lượt từng đoạn hoặc kể hết bài
    - HS thảo luận nhóm
    - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
    diễn đạt cho HS.
    - Nhận xét, khen ngợi HS.
    - HS lắng nghe.
    * Hoạt động 3: Vận dụng:
    - Gv hướng dẫn hs đóng vai họa mi
    - Hướng dẫn hs tập kể trước lớp và về
    + Hướng dẫn hs tập kể trước lớp
    nhà kể cho bố mẹ nghe
    - Nhận xét, tuyên dương HS.
    3. Củng cố, dặn dò:
    - Hôm nay em học bài gì?
    - HS chia sẻ.
    - GV nhận xét giờ học.
    __________________________________________
    Tập đọc (Tiết 5 + 6)
    BÀI 2: KHỦNG LONG
    I. MỤC TIÊU:
    *Kiến thức, kĩ năng:
    - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng ngữ điệu, biết nghỉ hơi sau mỗi
    đoạn
    - Trả lời được các câu hỏi của bài.
    - Hiểu nội dung bài: Khủng long là loài động vật đã tuyệt chủng nên chúng ta
    không thể gặp khủng long thật.
    *Phát triển năng lực và phẩm chất:
    - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ bộ phận và
    từ chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu.

    - Biết yêu động vật, bảo vệ các loài động vật hoang dã.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
    - HS: Vở BTTV.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    Hoạt động của GV
    1. Kiểm tra:
    - Gọi HS đọc bài Vè chim
    - Tìm từ chỉ hoạt động của các loài chim
    trong bài vè?
    - 2 hs hỏi đáp: Vd Chim gì vừa đi vừa
    nhảy? Chim sáo
    - Nhận xét, tuyên dương.
    2. Dạy bài mới:
    2.1. Khởi động:
    - Chiếu tranh khủng long. Hỏi: Em đã nhìn
    thấy loài vật này ở đâu? Em biết gì về
    chúng?
    - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
    2.2. Khám phá:
    * Hoạt động 1: Đọc văn bản.
    - GV đọc mẫu: nhẹ nhàng, luyến tiếc
    - HDHS chia đoạn: 4 đoạn, mỗi lần xuống
    dòng là một đoạn
    - Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc nối tiếp
    từng đoạn. Chú ý ngắt nghỉ đúng:
    Khủng long/ có khả năng săn mồi tốt/ nhờ
    có đôi mắt tinh tường/ cùng cái mũi và đôi
    tai thính.//
    - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
    săn mồi, quất đuôi, dũng mãnh, tuyệt
    chủng,...
    - Luyện đọc nhóm
    Gv hướng dẫn học sinh đọc nhóm 4
    - Tổ chức thi đọc
    - Nhận xét, tuyên dương
    * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
    - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
    sgk/tr.43
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
    cách trả lời đầy đủ câu.

    - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ.

    Hoạt động của HS
    - 2 HS đọc nối tiếp.
    - 2 HS trả lời.

    - 2-3 HS chia sẻ.

    - Cả lớp đọc thầm.
    HS đọc nối tiếp câu..

    -4 hs đọc nối tiếp đoạn

    - HS luyện đọc theo nhóm 4.

    - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
    C1: Bài đọc cho biết những thông tin
    về khủng long là: a,b,c
    C2: Khủng long có khả năng săn mồi
    tốt nhờ đôi mắt tinh tường cùng cái
    mũi và đôi tai thính.
    C3: Khủng Long có khả năng tự vệ
    tốt nhờ cái đầu cứng và cái đuôi dũng

    - Nhận xét, tuyên dương HS.
    * Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

    mãnh.
    C4: chúng ta không thể gặp khủng
    long thật vì khủng long đã tuyệt
    chủng trước khi con người xuất hiện.
    - HS thực hiện.

    - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc
    tình cảm, lưu luyến thể hiện sự tiếc nuối.
    - Nhận xét, khen ngợi.
    * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
    đọc.
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.43
    - Tai: nhỏ; mắt: to; đầu: cứng; Chân:
    - Gọi HS trả lời câu hỏi - Tuyên dương, chắc khỏe
    nhận xét.
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.43
    - HS đọc.
    - HDHS đặt câu với từ vừa tìm được.
    - HS nêu.
    - GV sửa cho HS cách diễn đạt.
    - HS thực hiện.
    - Nhận xét chung, tuyên dương HS.
    3. Củng cố, dặn dò:
    - Hôm nay em học bài gì?
    - GV nhận xét giờ học.
    - HS chia sẻ.
    __________________________________________
    Chính tả (Tiết 7)
    NGHE – VIẾT: KHỦNG LONG
    I. MỤC TIÊU:
    *Kiến thức, kĩ năng:
    - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
    - Làm đúng các bài tập chính tả.
    *Phát triển năng lực và phẩm chất:
    - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
    - HS có ý thức chăm chỉ học tập.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
    - HS: Vở ô li; bảng con.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    Hoạt động của GV
    1. Kiểm tra:
    2. Dạy bài mới:
    * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
    - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
    - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
    - GV hỏi:

    Hoạt động của HS

    - HS lắng nghe.
    - 2-3 HS đọc.
    - 2-3 HS chia sẻ.

    + Bài viết có những chữ nào viết hoa?
    + Bài viết có chữ nào dễ viết sai?
    - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai
    vào bảng con.
    - GV đọc cho HS nghe viết.
    - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
    - Nhận xét, đánh giá bài HS.
    * Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
    - Gọi HS đọc YC bài 2, 3.
    - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr23

    - HS luyện viết bảng con.
    - HS nghe viết vào vở ô li.
    - HS đổi chép theo cặp.
    - 1-2 HS đọc.
    - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
    kiểm tra.

    - GV chữa bài, nhận xét.
    3. Củng cố, dặn dò:
    - Hôm nay em học bài gì?
    - HS chia sẻ.
    - GV nhận xét giờ học.
    __________________________________________
    Luyện từ và câu (Tiết 8)

    MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ MUÔNG THÚ. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI,
    DẤU CHẤM THAN
    I. MỤC TIÊU:
    *Kiến thức, kĩ năng:
    - Tìm được từ ngữ chỉ muông thú
    - Kể được các từ chỉ hoạt động của con vật trong rừngvà đặt câu với từ chỉ hoạt
    động đó.
    - Biết cách sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, chấm than.
    *Phát triển năng lực và phẩm chất:
    - Phát triển vốn từ chỉ muông thú
    - Rèn kĩ sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, chấm than
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
    - HS: Vở BTTV.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    Hoạt động của GV
    1. Kiểm tra:
    2. Dạy bài mới:
    * Hoạt động 1: Nói tên các con vật ẩn
    trong tranh.
    Bài 1:
    - GV gọi HS đọc YC bài.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - YC HS quan sát tranh, nêu:
    + Tên muông thú có trong tranh

    Hoạt động của HS

    - 1-2 HS đọc.
    - 1-2 HS trả lời.
    - 3-4 HS nêu.
    + Tên muông thú: công, gà, kì nhông,
    chim gõ kiến, voi, khỉ

    - HS thực hiện làm bài cá nhân.

    - YC HS làm bài vào VBT/ tr.23.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
    - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
    - GV chữa bài, nhận xét.
    - Nhận xét, tuyên dương HS.
    * Hoạt động 2: Tìm từ chỉ hoạt động
    của con vật trong rừng. Đặt câu với
    từ vừa tìm được.
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc YC.
    - 1-2 HS đọc.
    - Bài YC làm gì?
    - 1-2 HS trả lời.
    -HDHS đặt câu theo mẫu
    - 3-4 HS đọc.
    - Yc hs thảo luận nhóm 2
    - HS chia sẻ câu trả lời.
    - YC làm vào VBT tr.24
    - Nhận xét, khen ngợi HS.
    - HS làm bài.
    * Hoạt động 3: Chọn dấu chấm, dấu
    chấm hỏi, dấu chấm than vào ô vuông
    Bài 3:
    - HS đọc.
    - Gọi HS đọc YC bài 3.
    - Hỏi hs tác dụng của các dấu
    - YC làm vào VBT tr.24
    - HS chia sẻ.
    - Nhận xét, khen ngợi HS.
    3. Củng cố, dặn dò:
    - Hôm nay em học bài gì?
    - GV nhận xét giờ học.
    __________________________________________
    Luyện viết đoạn (Tiết 9 + 10)
    VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU TRANH ẢNH VỀ CON VẬT
    I. MỤC TIÊU:
    *Kiến thức, kĩ năng:
    - Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về con vật em yêu thích
    - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện yêu thích về con vật
    *Phát triển năng lực và phẩm chất:
    - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu con vật
    - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm với con vật mình thích
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
    - HS: Vở BTTV.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    Hoạt động của GV
    1. Kiểm tra:
    2. Dạy bài mới:
    * Hoạt động 1: Nói tên con vật trong

    Hoạt động của HS

    tranh ảnh và viết đoạn văn con vật
    em yêu thích
    Bài 1:
    - GV gọi HS đọc YC bài.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - YC HS quan sát tranh, hỏi:Trng bức
    tranh là con vật nào?
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
    - Nhận xét, tuyên dương HS.
    Bài 2:
    - GV gọi HS đọc YC bài.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Yv hs đọc câu hỏi trong sgk trang 45
    - Hướng dẫ hs trả lời lần lượt từng câu
    hỏi, làm theo cặp
    - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS
    nghe.
    - YC HS thực hành viết vào VBT tr.24
    - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
    - Gọi HS đọc bài làm của mình.
    - Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
    * Hoạt động 2: Đọc mở rộng.
    - Gọi HS đọc YC bài 1, 2.
    - Tổ chức cho HS tìm đọc sách, báo viết
    về động vật hoang dã
    - Tổ chức cho HS chia sẻ thông tin về
    loài vật vừa đọc: Tên, nơi sống, thức ăn.
    - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng
    của HS.
    3. Củng cố, dặn dò:
    - Hôm nay em học bài gì?
    - GV nhận xét giờ học.

    - 1-2 HS đọc.
    - 1-2 HS trả lời.
    - 2-3 HS trả lời:
    Hươu, sóc, công

    - 1-2 HS đọc.
    - 1-2 HS trả lời.
    -HS đọc
    - HS thực hiện nói theo cặp.
    - HS lắng nghe, hình dung cách viết.
    - HS làm bài.
    - HS chia sẻ bài.
    - 1-2 HS đọc.
    - HS tìm đọc sách, báo ở Thư viện lớp.
    - HS chia sẻ theo nhóm 4.
    - HS thực hiện.

    - HS chia sẻ.
     
    Gửi ý kiến

    Trong những cuốn sách ẩn chứa linh hồn của suốt chiều dài quá khứ.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC HOẰNG QUỲ - THANH HOÁ !