BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

KIẾN THỨC THÚ VỊ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet2Trang30.jpg Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet3Trang31.jpg TiengViet4KetnoiTuan3Bai6Tiet4NoivangheKechuyenBonanhtaiTrang29.jpg TiengViet4KetnoiTuan5Bai9Tiet3LuyentuvacauDongtuTrang41.jpg TiengViet2SachKetnoitrithucTuan29Bai20Tiet4_5Vietdoanvanketamotdodung.jpg TiengViet2SachKetnoitrithucTuan32Bai26Tiet4_5Vietdoanvangioithieudodungbangtrehoacgo.jpg TiengViet3KetnoiTuan3Bai6Tiet1Doc_NhatkitapboiTrang26.jpg VothuchanhTiengViet2Tuan7Bai13Bai14Vietdoanvantahopsapmau.jpg TiengViet3KetnoiTuan3Bai6Tiet1Doc_TapnauanTrungducthit.jpg Thumbnail_Ca_chua.png

    Thư viện Trường Tiểu học Hoằng Quỳ

    tieng viet 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Kim Thuyên
    Ngày gửi: 19h:35' 01-12-2022
    Dung lượng: 46.1 KB
    Số lượt tải: 64
    Số lượt thích: 0 người
    Thứ hai ngày 07 tháng 11 năm 2022
    Tiếng Việt:
    Bài 46 : ac
    ăc âc

    I. Mục tiêu:
    1. Năng lực :
    -Đọc: Nhận biết và đọc đúng vần ac, ăc, âc; đọc đúng các tiếng, từ ngữ,
    câu, đoạn có vần ac, ăc, âc ; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội
    dung đã đọc.
    - Viết: Viết đúng các vần ac, ăc, âc; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ac,
    ăc, âc
    -Nói và nghe: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ac, ăc, âc
    có trong bài học.
    - Phát triển kỹ năng nói lời xin phép
    - Phát triển kỹ năng quan sát,nhận biết các chi tiết trong tranh về phong
    cảnh.
    2. Phẩm chất:
    - Cảm nhận được vẻ đẹp một vùng đất của Tổ quốc, từ đó yêu mến hơn quê
    hương, đất nước.
    II. Chuẩn bị: : - Tranh minh họa bài học
    - Bộ chữ, bảng con, VTV
    III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Ôn và khởi động:- Hát, chơi trò chơi
    - Hát, chơi trò chơi
    2. Nhận biết
    - Quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
    Em thấy gì trong tranh?
    - Quan sát và trả lời
    - Chốt nội dung tranh và đọc:
    - Đọc 2-3 lần: Tây Bắc có ruộng
    - Giới thiệu các vần:ac, ăc, âc, ghi bảng
    bậc thang có thác nước.
    3. Đọc vần, tiếng, từ ngữ
    a) Đọc vần ac, ăc, âc :
    - So sánh các vần: Giới thiệu vần ac, ăc, âc
    + Tìm ra điểm giống và khác nhau.
    - Giống là đều có âm c đứng sau,
    khác nhau ở chữ đứng trước: a, ă, â
    - Đánh vần ,đọc trơn các vần ac, ăc, âc
    - Đánh vần , Đọc trơn CN, ĐT.
    - Ghép chữ cái tạo vần
    - Ghép vần: ac, ăc, âc
    - Lớp đọc đồng thanh ac, ăc, âc
    - Đọc ĐT 2-3 lần
    b) Đọc tiếng
    - Đọc tiếng mẫu
    + Giới thiệu mô hình tiếng thác
    + Gọi đánh vần, đọc
    - Đánh vần, đọc trơn: CN, ĐT
    -Đọc tiếng trong sách : lac, nhạc, măc, nhắc, - Đánh vần, đọc trơn: CN, ĐT

    gấc, giấc
    - Ghép chữ cái tạo tiếng
    -Ghép và đọc CN, ĐT
    c) Đọc từ ngữ
    - Đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bác
    - Nói tên sự vật trong tranh cho
    sĩ, mắc áo, quả gấc.
    từng từ ngữ
    - Gọi đọc lần lượt từng từ
    - Đọc CN, ĐT
    - Tìm tiếng chứa vần vừa học.
    - Trả lời
    d) Đọc lại các tiếng
    - Gọi đọc.
    - Đọc CN, nhóm, ĐT
    4. Viết bảng
    - Viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
    - Theo dõi hướng dẫn
    cách viết các vần: Lần 1: ac, ăc, âc ;Lần 2:
    mắc, gấc
    - Viết vào bảng con, chữ cỡ vừa
    - Yêu cầu viết vào bảng con
    TIẾT 2
    5. Viết vở
    - Yêu cầu viết vào vở các vần ac, ăc, âc các - Viết vào VTV tập 1
    từ ngữ: mắc áo, quả gấc
    - Theo dõi, giúp đỡ
    6. Đọc đoạn
    -Đọc mẫu cả đoạn
    -Lắng nghe
    - Y/c đọc thầm, tìm tiếng có vần vừa học
    - Đọc thầm, tìm tiếng:
    - Gọi đọc các tiếng có vần vừa học.
    - Đánh vần, đọc trơn
    - Gọi đọc thành tiếng cả đoạn.
    + Sa Pa ở đâu?
    -Nối tiếp trả lời
    + Vào mùa hè, mỗi ngày, Sa Pa như có mấy
    mùa?
    + Sa Pa có những gì?
    -Nhận xét
    7. Nói theo tranh
    - Yêu cầu quan sát tranh và trả lời:
    -Yêu câu làm việc nhóm đôi, đóng vai thực - Quan sát tranh, thảo luận nhóm
    hành nói lời xin phép.
    -Yêu câu một số nhóm đóng vai thực hành
    nói lời xin phép trước cả lớp.
    - Các nhóm đóng vai
    -Nhận xét.
    - Nhận xét
    8. Củng cố
    - Đọc lại bài
    -Tìm một số từ ngữ chứa vần ac, ăc, âc
    - CN, ĐT
    - Nhận xét chung giờ. Bài sau: oc, ôc, uc, ưc -Tìm và nêu

    Thứ ba ngày 08 tháng 11 năm 2022

    Tiếng Việt:

    Bài 47 : oc

    ôc

    uc

    ưc

    I. Mục tiêu:
    1. Năng lực :
    -Đọc: Nhận biết và đọc đúng vần oc, ôc, uc, ưc ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu,
    đoạn có vần oc, ôc, uc, ưc; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung
    đã đọc.
    - Viết: Viết đúng các vần oc, ôc, uc, ưc viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần oc, ôc,
    uc, ưc
    -Nói và nghe: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần oc, ôc, uc, ưc có
    trong bài học.
    - Phát triển kỹ năng nói về niềm vui, sở thích.
    - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật và tranh
    về hoạt động của con người.
    2. Phẩm chất:
    - Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh vật, từ đó yêu hơn thiên nhiên và cuộc sống.
    II. Chuẩn bị: : - Tranh minh họa bài học
    - Bộ chữ, bảng con, VTV
    III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Ôn và khởi động:- Hát, chơi trò chơi
    - Hát, chơi trò chơi
    2. Nhận biết
    - Quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
    Em thấy gì trong tranh?
    - Quan sát và trả lời
    - Chốt nội dung tranh và đọc:
    - Đọc 2-3 lần: Ở góc vườn, cạnh
    - Giới thiệu các vần oc, ôc, uc, ưc: ghi bảng gốc cau, khóm cúc nở hoa vàng
    3. Đọc vần, tiếng, từ ngữ
    rực.
    a) Đọc vần oc, ôc, uc, ưc:
    - So sánh các vần: Giới thiệu vần oc, ôc, uc,
    ưc
    + Tìm ra điểm giống và khác nhau.
    - Giống là đều có âm c đứng sau,
    khác nhau ở chữ đứng trước:o,ô,u,ư
    - Đánh vần ,đọc trơn các vần oc, ôc, uc, ưc
    - Đánh vần , Đọc trơn CN, ĐT.
    - Ghép chữ cái tạo vần
    - Ghép vần: oc, ôc, uc, ưc
    - Lớp đọc đồng thanh oc, ôc, uc, ưc
    - Đọc ĐT 2-3 lần
    b) Đọc tiếng
    - Đọc tiếng mẫu
    + Giới thiệu mô hình tiếng góc
    + Gọi đánh vần, đọc
    - Đánh vần, đọc trơn: CN, ĐT
    -Đọc tiếng trong sách : học, sóc, côc, lộc,
    - Đánh vần, đọc trơn: CN, ĐT
    chục ,cúc, đức, mực

    - Ghép chữ cái tạo tiếng
    -Ghép và đọc CN, ĐT
    c) Đọc từ ngữ
    - Đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: con
    - Nói tên sự vật trong tranh cho
    sóc, cải cốc, máy xúc, con mực.
    từng từ ngữ
    - Gọi đọc lần lượt từng từ
    - Đọc CN, ĐT
    - Tìm tiếng chứa vần vừa học.
    - Trả lời
    d) Đọc lại các tiếng
    - Gọi đọc.
    - Đọc CN, nhóm, ĐT
    4. Viết bảng
    - Viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
    - Theo dõi hướng dẫn
    cách viết các vần , Lần 1: oc, ôc, uc, ưc
    Lần 2: cốc, xúc, mực
    - Yêu cầu viết vào bảng con
    - Viết vào bảng con, chữ cỡ vừa
    TIẾT 2
    5. Viết vở
    - Yêu cầu viết vào vở các vần oc, ôc, uc, ưc - Viết vào VTV tập 1
    các từ ngữ: cốc, máy xúc, mực
    - Theo dõi, giúp đỡ
    6. Đọc đoạn
    -Đọc mẫu cả đoạn
    - Y/c đọc thầm, tìm tiếng có vần vừa học
    -Lắng nghe
    - Gọi đọc các tiếng có vần vừa học.
    - Đọc thầm, tìm tiếng:
    - Gọi đọc thành tiếng cả đoạn.
    - Đánh vần, đọc trơn
    + Đi học về, Hà thấy mấy khóm cúc thế
    -Nối tiếp trả lời
    nào?
    + Hà cắm cúc vào đâu?
    + Mẹ khen Hà thế nào?
    -Nhận xét
    7. Nói theo tranh
    - Yêu cầu quan sát tranh và trả lời:
    - Quan sát tranh, thảo luận nhóm
    + Có những ai ở trong tranh
    + Theo em, các bạn đang làm gì?
    - Đại diện các nhóm trả lời
    + Sở thích của em là gì?
    -Nhận xét.
    - Nhận xét
    8. Củng cố
    - Đọc lại bài
    -Tìm một số từ ngữ chứa vần oc, ôc, uc, ưc - CN, ĐT
    - Nhận xét chung giờ. Bài sau: at, ăt, ât
    -Tìm và nêu

    (Buổi chiều)
    Tiếng Việt:
    LUYỆN ĐỌC VÀ VIẾT AC ĂC ÂC OC ÔC UC ƯC
    I. Mục tiêu:
    1. Năng lực:
    - Giúp củng cố về đọc viết các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc đã học.
    - Ôn đọc, viết các từ ngữ, câu chứa các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc đã học.
    2. Phẩm chất:
    - Rèn tính chăm chỉ học tập
    II. Chuẩn bị:
    - Vở, bảng con.
    III. Các hoạt động dạy học:
    Hoạt động của giáo viên
    1. Ôn đọc:
    - Ghi bảng: ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc
    bác sĩ, mắc áo, quả gấc, con sóc, cái
    cốc,máy xuc, con mực
    + Đi học về, Hà thấy mấy khóm cúc đã
    nở rực rỡ. Hà hái cúc, cắm vào cốc rồi
    để ngay ngắn trên bàn học. Mẹ tấm tắc
    khen Hà khéo tay.
    - Nhận xét, sửa phát âm.
    2. Viết:
    - Hướng dẫn viết bảng con
    - Hướng dẫn viết vào vở ô ly: ac, ăc, âc,
    oc, ôc, uc, ưc, quả gấc, con sóc, cái
    cốc,máy xuc, con mực
    Mỗi chữ 1 dòng.
    - Quan sát, nhắc nhở viết đúng.
    3. Nhận xét bài:
    - Thu vở của HS.
    - Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
    4. Củng cố - dặn dò:
    - Hệ thống kiến thức đã học.
    - Dặn luyện viết lại bài ở nhà.
    - Chuẩn bị bài sau.

    Hoạt động của học sinh
    - Đọc: cá nhân, nhóm, lớp.

    - Viết bảng con ac, ăc, âc, oc, ôc, uc,
    ưc
    - Viết vở ô ly.

    - Nộp vở.

    Thứ tư ngày 09 tháng 11 năm 2022
    Tiếng Việt:
    Bài 48 : at ăt ât

    I. Mục tiêu:
    1. Năng lực :
    -Đọc: Nhận biết và đọc đúng vần at, ăt, ât ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn
    có vần at, ăt, ât; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
    - Viết: Viết đúng các vần at, ăt, ât viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần at, ăt, ât
    -Nói và nghe: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần at, ăt, ât trong bài
    học.
    - Phát triển kỹ năng nói nói lời xin phép.
    - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của
    con người.
    2. Phẩm chất:
    - Cảm nhận được tình cảm, sự gần gũi gìữa các trong lớp học, gìữa các thành viên
    trong gìa đình được minh hoạ trong tranh; từ đó yêu mến hơn lớp học và gìa đình
    của mình
    II. Chuẩn bị: : - Tranh minh họa bài học
    - Bộ chữ, bảng con, VTV
    III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Ôn và khởi động:- Hát, chơi trò chơi
    - Hát, chơi trò chơi
    2. Nhận biết
    - Quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
    Em thấy gì trong tranh?
    - Quan sát và trả lời
    - Chốt nội dung tranh và đọc:
    - Đọc 2-3 lần: Nam bắt nhịp cho tất
    - Giới thiệu các vần at, ăt, ât: ghi bảng
    cả các bạn hát.
    3. Đọc vần, tiếng, từ ngữ
    a) Đọc vần at, ăt, ât :
    - So sánh các vần: Giới thiệu vần at, ăt, ât
    + Tìm ra điểm giống và khác nhau.
    - Giống là đều có âm t đứng sau,
    khác nhau ở chữ đứng trước:a, ă, â
    - Đánh vần ,đọc trơn các vần at, ăt, ât
    - Đánh vần , Đọc trơn CN, ĐT.
    - Ghép chữ cái tạo vần
    - Ghép vần: at, ăt, ât
    - Lớp đọc đồng thanh at, ăt, ât
    - Đọc ĐT 2-3 lần
    b) Đọc tiếng
    - Đọc tiếng mẫu
    + Giới thiệu mô hình tiếng hát
    + Gọi đánh vần, đọc
    - Đánh vần, đọc trơn: CN, ĐT
    -Đọc tiếng trong sách : bát, lat, sắt, gặt, đất, - Đánh vần, đọc trơn: CN, ĐT
    gật
    - Ghép chữ cái tạo tiếng
    -Ghép và đọc CN, ĐT

    c) Đọc từ ngữ
    - Đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bãi
    cát, mặt trời, bật lửa
    - Gọi đọc lần lượt từng từ
    - Tìm tiếng chứa vần vừa học.
    d) Đọc lại các tiếng
    - Gọi đọc.
    4. Viết bảng
    - Viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
    cách viết các vần , Lần 1: at, ăt, ât
    Lần 2: mặt trời, bật lửa
    - Yêu cầu viết vào bảng con

    - Nói tên sự vật trong tranh cho
    từng từ ngữ
    - Đọc CN, ĐT
    - Trả lời
    - Đọc CN, nhóm, ĐT
    - Theo dõi hướng dẫn
    - Viết vào bảng con, chữ cỡ vừa
    TIẾT 2

    5. Viết vở
    - Yêu cầu viết vào vở các vần at, ăt, ât
    các từ ngữ: mặt trời, bật lửa
    - Theo dõi, giúp đỡ
    6. Đọc đoạn
    -Đọc mẫu cả đoạn
    - Y/c đọc thầm, tìm tiếng có vần vừa học
    - Gọi đọc các tiếng có vần vừa học.
    - Gọi đọc thành tiếng cả đoạn.
    + Hè đến, gìa đình Nam đi đâu?
    + Mẹ và Nam chuẩn bị những gì?
    + Vì sao Nam rất vui?
    -Nhận xét
    7. Nói theo tranh
    - Yêu cầu quan sát tranh và trả lời:
    +Có những ai trong tranh?
    +Có đồ chơi gì trong tranh?
    +Theo em, nếu bạn nhỏ muốn chơi đồ chơi
    đó thì phải nói gì với bác chủ nhà
    -Nhận xét.
    8. Củng cố
    - Đọc lại bài
    -Tìm một số từ ngữ chứa vần at, ăt, ât
    - Nhận xét chung giờ. Bài sau: ot, ôt, ơt

    - Viết vào VTV tập 1

    -Lắng nghe
    - Đọc thầm, tìm tiếng:
    - Đánh vần, đọc trơn
    -Nối tiếp trả lời

    - Quan sát tranh, thảo luận nhóm
    - Đại diện các nhóm trả lời
    - Nhận xét
    - CN, ĐT
    -Tìm và nêu

    Thứ năm ngày 10 tháng 11 năm 2022
    Tiếng Việt:
    Bài 49 : ot ôt ơt

    I. Mục tiêu:
    1. Năng lực :
    -Đọc: Nhận biết và đọc đúng vần ot, ôt, ơt ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn
    có vần ot, ôt, ơt; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
    - Viết: Viết đúng các vần ot, ôt, ơt viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ot, ôt, ơt
    -Nói và nghe: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ot, ôt, ơt trong bài
    học.
    - Phát triển kỹ năng nói về chủ điểm thế gìới trẻ thơ (các hoạt động vui chơi, gìải
    trí).
    - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnhvật.
    2. Phẩm chất:
    - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống, từ đó yêu hơn thiên nhiên
    và cuộc sống.
    II. Chuẩn bị: : - Tranh minh họa bài học
    - Bộ chữ, bảng con, VTV
    III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Ôn và khởi động:- Hát, chơi trò chơi
    - Hát, chơi trò chơi
    2. Nhận biết
    - Quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
    Em thấy gì trong tranh?
    - Quan sát và trả lời
    - Chốt nội dung tranh và đọc:
    - Đọc 2-3 lần: Vườn nhà bà/ có ớt,
    - Giới thiệu các vần ot, ôt, ơt ,ghi bảng
    rau ngót/ và cà rốt.
    3. Đọc vần, tiếng, từ ngữ
    a) Đọc vần ot, ôt, ơt:
    - So sánh các vần: Giới thiệu vần ot, ôt, ơt
    + Tìm ra điểm giống và khác nhau.
    - Giống là đều có âm t đứng sau,
    khác nhau ở chữ đứng trước: o, ô, ơ
    - Đánh vần ,đọc trơn các vần ot, ôt, ơt
    - Đánh vần , Đọc trơn CN, ĐT.
    - Ghép chữ cái tạo vần
    - Ghép vần: at, ăt, ât
    - Lớp đọc đồng thanh ot, ôt, ơt
    - Đọc ĐT 2-3 lần
    b) Đọc tiếng
    - Đọc tiếng mẫu
    + Giới thiệu mô hình tiếng ngót
    + Gọi đánh vần, đọc
    - Đánh vần, đọc trơn: CN, ĐT
    -Đọc tiếng trong sách : ngọt, vót, cột, tôt,
    - Đánh vần, đọc trơn: CN, ĐT
    thớt, vợt
    - Ghép chữ cái tạo tiếng
    -Ghép và đọc CN, ĐT
    c) Đọc từ ngữ

    - Đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: quả
    - Nói tên sự vật trong tranh cho
    nhót, lá lót, quả ớt
    từng từ ngữ
    - Gọi đọc lần lượt từng từ
    - Đọc CN, ĐT
    - Tìm tiếng chứa vần vừa học.
    - Trả lời
    d) Đọc lại các tiếng
    - Gọi đọc.
    - Đọc CN, nhóm, ĐT
    4. Viết bảng
    - Viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
    - Theo dõi hướng dẫn
    cách viết các vần , Lần 1: ot, ôt, ơt
    Lần 2: lót, ớt
    - Yêu cầu viết vào bảng con
    - Viết vào bảng con, chữ cỡ vừa
    TIẾT 2
    5. Viết vở
    - Yêu cầu viết vào vở các vần ot, ôt, ơt
    - Viết vào VTV tập 1
    các từ ngữ: lá lốt, quả ớt
    - Theo dõi, giúp đỡ
    6. Đọc đoạn
    -Đọc mẫu cả đoạn
    - Y/c đọc thầm, tìm tiếng có vần vừa học
    -Lắng nghe
    - Gọi đọc các tiếng có vần vừa học.
    - Đọc thầm, tìm tiếng:
    - Gọi đọc thành tiếng cả đoạn.
    - Đánh vần, đọc trơn
    + Buổi sáng thức dậy, Nam nhìn thấy gì?
    -Nối tiếp trả lời
    + Chim sâu đang làm gì? Ở đâu?
    + Những từ ngữ nào chỉ hành động của chim
    sâu? -Nhận xét
    7. Nói theo tranh
    - Yêu cầu quan sát tranh và dẫn dắt:Thế
    gìới của em gồm tất cả những gì gần gũi,
    - Quan sát tranh chia sẻ về thế
    những trải nghiệm, những sở thích hay thói giới của mình
    quen hàng ngày của em,. Đó có thể là những
    trò chơi quen thuộc, những cuộc khám phá
    thiên nhiên kỳ thú mà em được trải nghiệm
    qua màn ảnh nhỏ, những bức tranh mà em
    - Đại diện các nhóm trả lời
    vẽ ra
    - Nhận xét
    8. Củng cố
    - Đọc lại bài
    -Tìm một số từ ngữ chứa vần ot, ôt, ơt
    - CN, ĐT
    - Nhận xét chung giờ. Bài sau: Ôn tập và kể -Tìm và nêu
    chuyện

    (Buổi chiều)
    Tiếng Việt:
    LUYỆN ĐỌC VÀ VIẾT AT ĂT ÂT OT ÔT ƠT
    I. Mục tiêu:
    1. Năng lực:
    - Giúp củng cố về đọc viết các vần at, ăt, ât , ot, ôt, ơt đã học.
    - Ôn đọc, viết các từ ngữ, câu chứa các vần at, ăt, ât , ot, ôt, ơt đã học.
    2. Phẩm chất:
    - Rèn tính chăm chỉ học tập
    II. Chuẩn bị:
    - Vở, bảng con.
    III. Các hoạt động dạy học:
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1. Ôn đọc:
    - Ghi bảng: at, ăt, ât , ot, ôt, ơt, bãi các, - Đọc: cá nhân, nhóm, lớp.
    mặc trời, bậc lửa, quả nhót, lá lót, quả ớt
    + Sớm nay thức dậy, Nam chợt thấy một
    chú chim sâu. Chim hớn hở như chào
    Nam. Nó nhảy nhót một hồi rồi bay qua
    bay lại, tìm bắt sâu bọ cho cây.
    - Nhận xét, sửa phát âm.
    2. Viết:
    - Hướng dẫn viết bảng con
    - Viết bảng con ac, ăc, âc, oc, ôc, uc,
    - Hướng dẫn viết vào vở ô ly: at, ăt, ât , ưc
    ot, ôt, ơt, bãi các, mặc trời, bậc lửa, quả - Viết vở ô ly.
    nhót, lá lót, quả ớt
    Mỗi chữ 1 dòng.
    - Quan sát, nhắc nhở viết đúng.
    3. Nhận xét bài:
    - Nộp vở.
    - Thu vở của HS.
    - Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
    4. Củng cố - dặn dò:
    - Hệ thống kiến thức đã học.
    - Dặn luyện viết lại bài ở nhà.
    - Chuẩn bị bài sau.

    Thứ sáu ngày 11 tháng 11 năm 2022
    Tiếng Việt:

    Bài 50: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN

    I. Mục tiêu:
    1. Năng lực:
    - Đọc : - Nắm vững cách đọc các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt,
    ơt; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt,
    ât, ot, ôt, ơt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
    - Viết ; Phát triển kỹ năng viết thông qua viết cảu có những từ ngữ chứa một
    số vần đã học.
    -Nghe và nói : Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe
    truyện Bài học đầu tiên của thỏ con và trả lời câu hỏi. Thông qua việc nghe câu
    chuyện và trả lời câu hỏi, cũng được phát triển một số kĩ năng khác như ghi nhớ
    các chi tiết, suy đoán, đánh gìá, phản hồi, xử lý tình huống,...
    2. Phẩm chất: - Yêu thích môn học, tôn trọng tình bạn.
    II. Chuẩn bị: - Bảng phụ, thẻ từ
    III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Ôn và khởi động
    - Viết ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt,
    - Viết
    ât, ot, ôt, ơt
    2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ
    a) Đọc tiếng:
    - yêu cầu đọc trơn thành tiếng
    - đọc: CN, nhóm
    b) Đọc từ ngữ:
    - Yêu cầu đọc thành tiếng các từ ngữ
    - Đọc: CN, nhóm, ĐT
    - Theo dõi - sửa sai.
    3. Đọc câu
    - Yêu cầu đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng - Đọc thầm và trả lời.
    có chứa các vần đã học trong tuần.
    - gìải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). đọc
    mẫu.
    - Yêu cầu đọc thành tiếng cả đoạn
    - Đọc: CN, nhóm. ĐT
    + Gå mẹ dẫn đàn con đi đâu?
    -…đi ăn
    + Tìm thấy mối, gà mẹ làm gì?
    - …gọi con đến ăn
    + Gå mẹ đã làm gì cho đàn con?
    -…ủ ấm cho các con
    + Theo em, gà mę gìống với người mẹ - tự trả lời
    ở điểm nào.
    4. Viết
    - Hướng dẫn viết vào Tập viết 1, tập
    một.
    - viết
    - Lưu ý cách nối nét giữa các chữ cái. - lắng nghe

    - Quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho .

    TIẾT 2

    5. Kể chuyện
    a) Kể chuyện, đặt câu hỏi và trả lời
    Lần 1: Kể toàn bộ câu chuyện.
    Lần 2: Kể từng đoạn và đặt câu hỏi.
    Đoạn 1: Từ đầu đến chạy vào rừng.
    1. Thỏ con đi chơi ở đâu?
    2. Trước khi thỏ con đi chơi, thỏ mẹ dặn dò
    điều gì?
    Đoạn 2: Từ mải lắng nghe đến rồi đi tiếp
    3. Vì sao thỏ con va phải anh sóc?
    4. Thỏ con nói gì với anh sóc?
    5. Vì sao anh sóc ngạc nhiên?
    Đoạn 3: Từ mải nhìn khi mẹ đến phải nói
    cảm ơn chứ
    6. Chuyện gì xảy ra khi thỏ con mải nhìn khi
    mẹ ngồi chải lông cho khỉ con?
    7. Ai cứu thỏ con?
    8. Được bác voi cứu, thỏ con nói gì với bác
    voi?
    9. Vì sao bác voi ngạc nhiên?
    Đoạn 4: Tiếp theo cho đến hết
    10. Thỏ con hiểu ra điều gì?
    11. Em ghi nhớ điều gì sau khi nghe câu
    chuyện này?
    - Nhìn theo tranh để kể lại từng đoạn của
    câu chuyện
    b) Kể chuyện
    - Yêu cầu kể lại từng đoạn theo gợi ý của
    tranh và hướng dẫn của . Một số em kể
    toàn bộ câu chuyện.
    -Nhận xét
    6. Củng cố:
    - Đọc lại bài
    - Nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
    động viên các em
    - Chuẩn bị bài sau.

    - Lắng nghe
    - Lắng nghe
    - Đi ra ngoài hang chơi
    - Làm sai phải xin lỗi, được ai
    giúp đỡ thì phải cảm ơn
    -Mải lắng nghe chim sơn ca hót
    -Cảm ơn anh sóc
    -Vì Thỏ làm sai mà lại nói cảm ơn
    -Bị trượt chân rơi xuống hố
    -Cháu xin lỗi bác
    -Được người khác giúp phải nói
    cảm ơn chứ
    - Phải xin lỗi anh sóc và phải cảm
    ơn bác voi
    - Làm sai phải xin lỗi, được ai
    giúp đỡ thì phải cảm ơn
    - Kể từng đoạn cá nhân

    - Kể toàn bộ câu chuyện

    - Cá nhân, ĐT
    - Lắng nghe
     
    Gửi ý kiến

    Trong những cuốn sách ẩn chứa linh hồn của suốt chiều dài quá khứ.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC HOẰNG QUỲ - THANH HOÁ !