BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

KIẾN THỨC THÚ VỊ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet2Trang30.jpg Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet3Trang31.jpg TiengViet4KetnoiTuan3Bai6Tiet4NoivangheKechuyenBonanhtaiTrang29.jpg TiengViet4KetnoiTuan5Bai9Tiet3LuyentuvacauDongtuTrang41.jpg TiengViet2SachKetnoitrithucTuan29Bai20Tiet4_5Vietdoanvanketamotdodung.jpg TiengViet2SachKetnoitrithucTuan32Bai26Tiet4_5Vietdoanvangioithieudodungbangtrehoacgo.jpg TiengViet3KetnoiTuan3Bai6Tiet1Doc_NhatkitapboiTrang26.jpg VothuchanhTiengViet2Tuan7Bai13Bai14Vietdoanvantahopsapmau.jpg TiengViet3KetnoiTuan3Bai6Tiet1Doc_TapnauanTrungducthit.jpg Thumbnail_Ca_chua.png

    Thư viện Trường Tiểu học Hoằng Quỳ

    Tập 1 - Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2 - Đọc: Tôi là học sinh lớp 2.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Ngọc Anh
    Ngày gửi: 22h:22' 07-10-2023
    Dung lượng: 43.5 KB
    Số lượt tải: 117
    Số lượt thích: 0 người
    1

    TUẦN 1
    Thứ Tư ngày 6 tháng 9 năm 2023
    Tiết 1+ 2:
    TIẾNG VIỆT
    ĐỌC: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Kiến thức:
    - Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời
    nói trực tiếp của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp.
    - Hiểu nội dung bài: Cảm xúc háo hức, vui vẻ của các bạn học sinh trong ngày
    khai giảng lớp 2.
    2. Năng lực:
    - Hình thành và phát triển năng lực văn học.
    - Năng lực hợp tác.
    3. Phẩm chất:
    - Hãnh diện, tự hào khi trở thành học sinh lớp 2.
    - Tình cảm thân thiết, quý mến đối với bạn bè, có niềm vui đến trường.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    TIẾT 1
    Hoạt động của GV
    1. Khởi động ( 2 – 3'):
    - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
    - GV hỏi:
    + Em đã chuẩn bị những gì cho ngày khai
    giảng?
    + Cảm xúc của em như thế nào?
    - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
    2. Khám phá:
    * Hoạt động 1: Đọc văn bản.( 30 – 32')
    a. GV đọc mẫu
    - GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự
    phấn khích.
    b. HS luyện đọc đoạn kết hợp đọc từ

    Hoạt động của HS
    - HS lắng nghe
    - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
    - 2-3 HS chia sẻ.

    - Cả lớp đọc thầm.

    Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A

    2
    khó, đọc câu khó và giải nghĩa từ khó.
    - HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
    + Đoạn 1: Từ đầu đến sớm nhất lớp.
    + Đoạn 2: Tiếp cho đến cùng các bạn.
    + Đoạn 3: Còn lại.
    - GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn.
    - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài gạch
    chân những tiếng có âm, vần khó đọc với
    mình

    - GV đọc từ
    - GV nhận xét, sửa sai
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm
    câu dài và cách ngắt hơi trong câu dài

    - GV nhận xét.
    - GV đọc mẫu
    c, HD luyện đọc theo nhóm
    - Y/c HS luyện đọc nối đoạn theo nhóm
    - Tổ chức cho các nhóm HS thi đọc nối
    tiếp đoạn.
    - GV nhận xét, biểu dương.
    d. Đọc toàn bài
    - GV hướng dẫn đọc toàn bài: Toàn bài

    - HS đọc nối tiếp đoạn.
    - HS đọc thầm, gạch chân những
    tiếng khó đọc đối với mình.
    - HS nêu tiếng khó đọc đối với
    mình
    * Dự kiến: loáng, ngạc nhiên, tủm
    tỉm, ríu rít, níu chặt, …
    - HS luyện đọc từ khó.
    - HS thảo luận
    - HS trình bày trước lớp, nhận xét,
    bổ sung.
    * Dự kiến: Nhưng vừa đến cổng
    trường, tôi đã thấy mấy bạn cùng
    lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong
    sân.//Ngay cạnh chúng tôi, máy
    em lớp 1/ đang rụt rè/ níu chặt tay
    bố mẹ…..
    - HS đọc theo dãy.
    - HS các nhóm thi đọc trước lớp.
    - HS nhận xét, bình chọn

    - HS đọc cả bài.

    Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A

    3
    đọc đúng những từ khó mà các em nêu,
    ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, lưu ý các câu
    dài.
    - GV đọc mẫu cả bài
    - GV nhận xét HS đọc bài
    TIẾT 2
    * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài ( 13- 15
    - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
    sgk/tr.11.
    - GV HDHS trả lời từng câu hỏi.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
    cách trả lời đầy đủ câu.

    - Nhận xét, tuyên dương HS.
    *GV chốt nội dung bài: Cảm xúc háo
    hức, vui vẻ của các bạn học sinh trong
    ngày khai giảng lớp 2.
    * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. ( 5 – 7')
    - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
    của nhân vật.
    - Gọi HS đọc toàn bài.
    - Nhận xét, khen ngợi.
    * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
    đọc. ( 10 – 12')
    - Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/
    tr.11.
    - YC HS trả lời câu hỏi 1.
    - Tuyên dương, nhận xét.

    - HS lần lượt đọc.
    - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
    C1: Đáp án đúng: a, b, c.
    C2: Bạn ấy không thực hiện được
    mong muốn vì các bạn khác cũng
    muốn đến sớm và nhiều bạn đến
    trước bạn ấy.
    C3: Điểm thay đổi: tính cách, học
    tập, quan hệ bạn bè, tình cảm với
    thầy cô, trường lớp, …
    C4: Thứ tự tranh: 3-2-1.
    - HS lắng nghe

    - HS đọc.

    - 2-3 HS đọc.
    - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do
    vì sao lại chọn ý đó.
    - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện

    Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A

    4
    - Yêu cầu 2: HDHS đóng vai để luyện nói đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
    lời chào tạm biệt, lời chào thầy cô, bạn
    - 4-5 nhóm lên bảng.
    bè.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
    - Gọi các nhóm lên thực hiện.
    - Nhận xét chung, tuyên dương HS.
    3. Củng cố, dặn dò( 2 – 3')
    - Hôm nay em học bài gì?
    - HS chia sẻ.
    - GV nhận xét giờ học.
    _____________________________
    Tiết 3:
    TOÁN
    ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TIẾT 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Kiến thức:
    - Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42 = 40 + 2).
    - Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100.
    - Nhận biết được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số; ước lượng được số đồ
    vật theo nhóm chục.
    2. Năng lực:
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
    - Năng lực tư duy, lập luận toán học.
    3. Phẩm chất:
    - Tích cực, tự giác học tập.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của GV
    1. Khởi động ( 2 – 3')
    - Yêu cầu HS hát tập thể.
    2. Luyện tập: ( 30 – 32')
    Bài 1/6:
    - Gọi HS đọc YC bài.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:

    Hoạt động của HS
    - HS hát + vận động theo lời
    bài hát

    - 2 -3 HS đọc.
    - 1-2 HS trả lời.
    - HS thực hiện lần lượt các

    Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A

    5
    - GV hướng dẫn mẫu:
    + Hàng thứ nhất có mấy bó chục và mấy que
    tính lẻ?
    + Số gồm 3 chục và 4 đơn vị viết thế nào?
    Viết thế nào?
    - Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện
    bảng .
    a) Hàng thứ hai có mấy chục và mấy đơn vị?
    Viết số tương ứng
    b) Hàng thứ ba có mấy chục và mấy đơn vị?
    Đọc số tương ứng
    c) Hàng thứ tư có mấy chục và mấy đơn vị?
    - GV hỏi:
    + Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào trước,
    hàng nào sau?
    + Khi viết số có hàng đơn vị là 5 thì ta viết l
    hay n?
    - Nhận xét, tuyên dương HS.
    Bài 2/6:
    - Gọi HS đọc YC bài.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Hướng dẫn HS phân tích mẫu.
    + Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu?
    + Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị? Nối
    với chú thỏ nào?
    + YC HS làm việc cá nhân, tự nối số với chú
    thỏ ghi cấu tạo số tương ứng.
    - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 – 5
    HS lần lượt nêu các đáp án. GV chiếu hình
    ảnh trên màn hình.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3/7:
    - Gọi HS đọc YC bài.
    - Bài yêu cầu làm gì?

    YC.

    - 3 chục bó que tính và 4 que
    tính lẻ. Viết: 34.

    - 5 chục bó que tính và 1 que
    tính lẻ
    - 4 chục bó que tính và 6 que
    tính lẻ
    - 5 chục bó que tính và 5 que
    tính lẻ
    - hàng chục trước, hàng đơn
    vị sau.
    - năm

    - 2 -3 HS đọc.
    - 1-2 HS trả lời.

    - HS thực hiện cá nhân lần
    lượt các YC hướng dẫn.
    - HS chia sẻ.

    - 2 -3 HS đọc.
    - 1-2 HS trả lời.

    Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A

    6
    - HDHS phân tích mẫu:
    - HD HS phân tích bảng:
    + Những cột nào cần hoàn thiện?
    - GV cho HS làm bài vào phiếu.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
    - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận
    xét.
    - GV chốt, chiếu đáp án.
    - Nhận xét, đánh giá bài HS.
    * Trò chơi “HÁI HOA HỌC TRÒ”:
    - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi,
    luật chơi.
    - Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các
    bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa. GV
    nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ
    lên chọn bông hoa phù hợp để đính lên bảng.
    - GV thao tác mẫu.
    - GV cho HS thảo luận nhóm ba.
    - Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    3. Củng cố, dặn dò( 2 – 3')
    - Nhận xét giờ học.

    - HS thực hiện chia sẻ.

    - HS thảo luận nhóm 3..
    - 2 nhóm lên thi tiếp sức.

    - HS lắng nghe.

    ________________________________________________________________
    Thứ Năm ngày 7 tháng 9 năm 2023
    Tiết 1:
    TIẾNG VIỆT
    VIẾT: CHỮ HOA A
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Kiến thức:
    - Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ.
    - Viết đúng câu ứng dựng: Ánh nắng tràn ngập sân trường.
    2. Năng lực:
    - Năng lực tự chủ, tự giải quyết vấn đề.
    3. Phẩm chất:
    - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
    Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A

    7
    - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - Mẫu chữ hoa A.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của GV
    1. Khởi động ( 2-3'):
    - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu
    chữ hoa gì?
    - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
    2.2. Khám phá ( 10-12'):
    * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
    - GV tổ chức cho HS nêu:
    + Độ cao, độ rộng chữ hoa A.
    + Chữ hoa A gồm mấy nét?
    - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa A.
    - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa
    nêu quy trình viết từng nét.
    - YC HS viết bảng con.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
    - Nhận xét, động viên HS.
    * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
    dụng.
    - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
    - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý
    cho HS:
    + Viết chữ hoa A đầu câu.
    + Cách nối từ A sang n.
    + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu
    thanh và dấu chấm cuối câu.
    * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết( 1517').
    - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa A và câu
    ứng dụng trong vở Luyện viết.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.

    Hoạt động của HS
    - 1-2 HS chia sẻ.

    - 2-3 HS chia sẻ.
    - HS quan sát.
    - HS quan sát, lắng nghe.
    - HS luyện viết bảng con.

    - 3-4 HS đọc.
    - HS quan sát, lắng nghe.

    - HS thực hiện.

    Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A

    8
    - Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
    3. Củng cố, dặn dò( 2- 3'):
    - Hôm nay em học bài gì?
    - GV nhận xét giờ học.

    - HS chia sẻ.

    ________________________________________
    Tiết 2:

    TIẾNG VIỆT
    NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Kiến thức:
    - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn
    nhỏ.
    - Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
    2. Năng lực:
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác nhóm.
    3. Phẩm chất:
    - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của GV
    1. Khởi động: ( 2 – 3')
    - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
    - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
    2.2. Khám phá ( 25- – 27'):
    * Hoạt động 1: Kể về điều đáng nhớ trong
    kì nghỉ hè.
    - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả
    lời câu hỏi:
    + Tranh vẽ cảnh ở đâu?
    + Trong tranh có những ai?
    + Mọi người đang làm gì?
    - Theo em, các tranh muốn nói về các sự
    việc diễn ra trong thời gian nào?
    - Tổ chức cho HS kể về kì nghỉ hè, lưu ý

    Hoạt động của HS
    - 1-2 HS chia sẻ.

    - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.

    - 1-2 HS trả lời.
    - HS thảo luận theo cặp, sau đó

    Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A

    9
    chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
    - Nhận xét, động viên HS.
    * Hoạt động 2: Cảm xúc của em khi trở
    lại trường sau kì nghỉ hè.
    - YC HS nhớ lại những ngày khi kết thúc kì
    nghỉ hè, cảm xúc khi quay lại trường học.
    - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
    diễn đạt cho HS.
    - Nhận xét, khen ngợi HS.
    * Hoạt động 3: Vận dụng( 3 – 5'):
    - HDHS viết 2-3 câu về kì nghỉ hè: có thể
    viết một hoạt động em thích nhất, một nơi
    em từng đến, cảm xúc, suy nghĩ của em
    trong kì nghỉ hè,
    - YCHS hoàn thiện bài tập.
    - Nhận xét, tuyên dương HS.
    3. Củng cố, dặn dò ( 2 – 3'):
    - Hôm nay em học bài gì?
    - GV nhận xét giờ học.

    chia sẻ trước lớp.

    - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó
    chia sẻ với bạn theo cặp.
    - HS lắng nghe, nhận xét.
    - HS lắng nghe.

    - HS thực hiện.

    - HS chia sẻ.

    ___________________________________
    Tiết 4:
    TOÁN
    ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TIẾT 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Kiến thức:
    - Giúp HS làm quen với ước lượng theo nhóm chục.
    - Ôn tập, củng cố về phân tích số và bảng số từ 1 đến 100 đã học.
    2. Năng lực:
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
    - Năng lực tư duy, lập luận toán học.
    3. Phẩm chất:
    - Tích cực, tự giác học tập.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A

    10
    Hoạt động của GV
    1. Khởi động ( 2 – 3')
    - GV cho HS hát tập thể
    - GV giới thiệu nội dung bài
    2. Luyện tập: ( 30 – 32')
    Bài 1/7:
    - Gọi HS đọc YC bài.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
    - GV hướng dẫn mẫu:
    + Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
    + Số 35 được viết thành phép cộng từ số chục
    và đơn vị thế nào?
    - Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện
    vào phiếu học tập.
    - Mời HS chia sẻ cá nhân..
    - GV hỏi:
    + Trong số có hai chữ số, chữ số hàng nào
    đứng trước? hàng nào đứng sau?
    - Nhận xét, tuyên dương HS.
    Bài 2/7:
    - Gọi HS đọc YC bài.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Gọi HS đọc các số trên các áo.
    + YC HS làm việc cá nhân, tự sắp xếp các số
    vào vở ô li.
    - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 – 5
    HS lần lượt nêu các đáp án. GV chiếu hình ảnh
    trên màn hình.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3/8:
    - Gọi HS đọc YC bài.

    Hoạt động của HS
    - HS hát kết hợp vận động
    theo lời bài hát.
    - HS lắng nghe

    - 2 -3 HS đọc.
    - 1-2 HS trả lời.
    - HS thực hiện lần lượt các
    YC.
    - Gồm 3 chục, 5 đơn vị
    - 30 + 5
    - 2-3 HS trả lời:

    - Chữ số hàng chục đứng
    trước, chữ số hàng đơn vị
    đứng sau.

    - 2 -3 HS đọc.
    - 1-2 HS trả lời.
    - HS thực hiện cá nhân lần
    lượt các YC hướng dẫn.
    - HS chia sẻ.

    - 2 -3 HS đọc.

    Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A

    11
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - HDHS phân tích mẫu:
    - HD HS phân tích bảng:
    + Những cột nào cần hoàn thiện?
    - GV cho HS làm bài vào phiếu.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
    - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét.
    - GV chốt, chiếu đáp án.
    - Nhận xét, đánh giá bài HS.
    2.2. Trò chơi “ONG TÌM SỐ”:
    - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi,
    luật chơi.
    - Cách chơi: GV đặt sẵn 12 thẻ từ ghi các số 3,
    5, 7 lên bảng. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội
    chơi được gọi sẽ lên chọn thẻ ghép để tạo
    thành các số đính lên bảng.
    - GV cho HS thảo luận nhóm ba.
    - Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.

    - HS báo cáo kết quả

    - HS thảo luận nhóm 3..
    - 2 Nhóm lên thi tiếp sức.
    - HS lắng nghe.
    - HS quan sát hướng dẫn.

    3. Củng cố, dặn dò( 2 – 3'):
    - Nhận xét giờ học.
    ______________________________________
    Tiết 5:
    HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
    GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
    Bài 1: HÌNH ẢNH CỦA EM
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức:
    - HS đánh giá lại hình ảnh mình thể hiện hằng ngày là vui vẻ hay rầu rĩ, thân
    thiện hay cau có… để từ đó muốn thực hành thay đổi hình ảnh của chính mình
    cho vui vẻ, thân thiện hơn.
    2. Năng lực:
    - Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, tự chủ.

    Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A

    12
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
    dụng vào thực tế.
    - Năng lực thích ứng với cảm xúc, năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động.
    3. Phẩm chất:
    - Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - Tranh ảnh minh họa
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    1. Khởi động ( 3 – 5'):
    Chơi trò Máy ảnh thân thiện.
    - GV hướng dẫn HS chơi: Hai bạn sắm vai
    chụp ảnh cho nhau.
    – + GV mời HS chơi theo nhóm bàn. Mỗi bạn
    sửa soạn quần áo, đầu tóc để bạn bên cạnh làm
    động tác chụp ảnh mình bằng cách đặt ngón
    tay trỏ và ngón tay cái ghép vào nhau thành
    hình vuông mô phỏng chiếc máy ảnh. Mỗi lần
    chụp, HS hô: “Chuẩn bị! Cười! Xoạch!”.
    + GV đưa câu hỏi gợi ý để hs nêu cảm nghĩ/ ý
    kiến của mình khi thực hiện các hoạt động:
    ? Khi chụp ảnh cho bạn em thường nhắc bạn
    điều gì? Em muốn tấm ảnh em chụp như thế
    nào?
    ? Khi em được bạn chụp ảnh, em thường
    chuẩn bị gì? Em muốn bức ảnh của mình như
    thế nào?
    - GV cho hs xem một số bức ảnh thật
    GV Kết luận: Hình ảnh tươi vui, thân thiện
    của mình là hình ảnh chúng ta luôn muốn lưu
    lại.
    - GV dẫn dắt, vào bài.
    2. Khám phá chủ đề
    *Hoạt động 1: Tìm hiểu bản thân ( 5 – 7')

    Hoạt động của HS

    - HS quan sát, chơi TC theo
    HD.
    + 1- 2 nhóm HS lên chơi
    trước lớp.
    ( HS có thể thay đổi vai cho
    nhau)

    + HS nối tiếp nêu

    Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A

    13
    - YCHS cùng nhớ lại hình ảnh mình hằng
    ngày bằng những câu hỏi:
    + Ra đường, khi gặp hàng xóm, bạn bè, em
    mỉm cười hay… nhăn mặt? Em chào hỏi vồn
    vã hay vội vàng bỏ đi?
    + Em thử hỏi bạn bên cạnh xem, bình thường
    em cười nhiều hơn hay nhăn mặt nhiều hơn?
    Ở bên em, bạn có thấy vui vẻ không?
    - GV nêu: Mỗi chúng ta hãy luôn vui vẻ, thân
    thiện với bạn bè và mọi người xung quanh.
    *Hoạt động 2: Em muốn thay đổi. ( 15 –
    17')
    - GV hướng dẫn HS nhận diện những biểu
    hiện của người vui vẻ qua các câu hỏi gợi ý:
    + Theo các em, người vui vẻ là người thế nào,
    thường hay làm gì?
    + Theo các em, người thân thiện là người
    thường hay làm gì?
    - Gv nhận xét, chốt
    + Em thấy mình đã là người luôn vui vẻ và
    thân thiện với mọi người xung quanh chưa?
    + Để trả lời câu hỏi trên, GV cho cả lớp vẽ
    vào một tờ giấy hoặc một tấm bìa bí mật: Nếu
    bạn nào thấy mình đã là người vui vẻ, thân
    thiện, hãy vẽ hình mặt cười . Nếu bạn nào
    thấy mình chưa vui vẻ, thân thiện lắm, muốn
    thay đổi hình ảnh của mình trong mắt mọi
    người, hãy vẽ hình dấu cộng +. Sau đó, GV
    đưa ra một chiếc hộp to để HS đặt những tờ
    giấy đã được gấp lại vào đó cùng lời hứa thầy
    cô sẽ giữ gìn bí mật này cho HS.
    GV Kết luận: Nếu muốn trở thành người vui
    vẻ và thân thiện, chúng ta có thể thử thay đổi
    bản thân mình. GV gắn bảng thẻ chữ THÂN

    - HS nối tiếp trả lời.
    - HS chia sẻ theo nhóm bàn.

    - HS thảo luận nhóm 4.
    - Chia sẻ trước lớp

    - HS lắng nghe.
    - HS thực hiện cá nhân.
    - HS đồng thanh đọc to.

    Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A

    14
    THIỆN, VUI VẺ.
    3. Mở rộng và tổng kết chủ đề( 5 – 7')
    Nhận biết hình ảnh thân thiện, tươi vui của
    em và các bạn
    - YCHS quan sát tranh trong sgk trang 6 và
    thảo luận nhóm theo gợi ý:
    + Em hãy nêu những biểu hiện thân thiện,
    tươi vui của các bạn trong tranh.
    + Kể những biểu hiện thân thiện, tươi vui của
    các bạn khác mà em biết.
    - Cho HS liên hệ những biểu hiện thân thiện,
    tươi vui của em và các bạn trong lớp.
    + GV mời 2 HS lên thể hiện tình huống trước
    lớp - HS khác cho lời khuyên: đóng góp các
    “bí kíp” để bạn A thể hiện là người thân thiện,
    vui vẻ đối với bạn B.
    + GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
    GV có thể đặt câu hỏi gợi ý như: Mắt nhìn vào
    đâu? Cười hay cau mày? Nên chào thế nào
    hay lờ đi? Muốn thể hiện sự thân thiện hơn
    nếu đã thân quen thì có thể làm gì?
    − GV mời các HS thể hiện sự thân thiện, vui
    tươi với một người bạn hoặc một nhóm bạn
    trong lớp.
    - Gv nhận xét, đưa kết luận: Việc thể hiện vui
    vẻ, thân thiện với mọi người cũng không quá
    khó.
    4. Cam kết, hành động( 2 – 3'):
    - Hôm nay em học bài gì?
    - Về nhà em hãy cùng bố mẹ ngắm lại những
    cuốn an-bum ảnh gia đình để tìm những hình
    ảnh vui vẻ của mình, của cả nhà. Chọn một
    tấm ảnh hoặc tranh vẽ thể hiện hình ảnh tươi
    vui, hài hước của em để tham gia triển lãm

    - HS quan sát tranh và thảo
    luận theo nhóm 4.
    - Chia sẻ trước lớp.

    - HS thực hiện.
    + 5 – 7 HS đóng góp ý kiến,
    đưa lời khuyên

    - HS thực hành trước lớp
    - Nhận xét, bổ sung ý kiến.

    Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A

    15
    ảnh của tổ.
    ______________________________________
    Tiết 7:

    TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
    CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Kiến thức:
    - Kể được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ.
    - Vẽ, viết hoặc dán ảnh được các thành viên trong gia đình có hai, ba thế hệ vào
    sơ đồ.
    2. Năng lực:
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    3. Phẩm chất:
    - Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - Phiếu học tập ( sơ đồ gia đình có hai, ba thế hệ), tranh ( ảnh) về gia đình.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    Hoạt động của GV
    1. Khởi động ( 2 – 3'):
    - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài
    hát Ba ngọn nên lung linh.
    - Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về gia đình
    mình.
    - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
    2. Khám phá:
    *Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành viên
    trong gia đình bạn Hoa ( 5 -7')
    - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.6, thảo luận
    nhóm 2 để trả lời các câu hỏi:
    ? Tranh chụp ảnh gia đình Hoa đang đi đâu?
    ? Gia đình Hoa có những ai?
    ? Vậy gia đình Hoa có mấy người?
    ? Trong gia đình Hoa, ai là người nhiểu tuổi
    nhất? Ai là người ít tuổi nhất?

    Hoạt động của HS

    - HS thực hiện.
    - HS chia sẻ.

    - HS quan sát tranh và thảo
    luận theo nhóm 2.

    Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A

    16
    ? Hãy nêu các thành viên trong gia đình Hoa từ
    người nhiều tuổi nhất đến người ít tuổi?
    - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    *GV chốt: Gia đình Hoa có ông bà, bố mẹ,
    Hoa và em trai cùng chung sống.
    Hoạt động 2: Gia đình Hoa có nhiều thế hệ
    cùng chung sống ( 5 – 7')
    - GV gọi 1 HS đọc câu dẫn mục 2 phần Khám
    phá: Gia đình Hoa có nhiêu thế hệ cùng chung
    sống. Những người ngang hàng trên sơ đồ là
    cùng một thế hệ.
    - GV giải nghĩa cụm từ “ thế hệ” là những
    người cùng mọt lứa tuổi.
    - YC HS quan sát Sơ đồ các thế hệ trong gia
    đình bạn Hoa, thảo luận nhóm 2 trả lời các câu
    hỏi sau:
    ? Những ai trong sơ đồ ngang hàng nhau?
    - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
    - Gv nhận xét, tuyên dương.
    - GV chỉ sơ đồ và nêu: Những người ngang
    hàng trên sơ đồ là cùng một thế hệ.
    ?Vậy gia đình bạn Hoa có những thế hệ nào?
    ? Vậy gia đình bạn Hoa gồm có mấy tế hệ
    chung sống?
    *GV nêu: Gia đình Hoa gồm có 3 thế hệ cùng
    chung sống gồm thế hệ ông bà; thế hệ bố mẹ;
    thế hệ con (Hoa và em của Hoa)
    ?Những gia đình hai thế hệ thường có những
    ai?
    - GV gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời.
    Hoạt động 3: Liên hệ thực tế ( 5– 7')
    - GV yêu cầu HS giới thiêu về gia đình mình.
    (qua tranh, ảnh mang đi) theo nhóm 4 với nội

    - 2 HS đại diện nhóm chia sẻ
    trước lớp.

    -HS đọc.

    - HS nghe.
    - HS quan sát, thảo luận theo
    yêu cầu của GV.

    - HS đại diện nhóm chia sẻ
    trước lớp.
    - HS nghe
    - HS trả lời: Thế hệ ông bà,
    thế hệ bố mẹ, thế hệ con.
    - HS trả lời:
    - HS nghe.
    - HS trả lời.
    - 2HS đọc.
    - HS giới thiệu về gia đình
    trong nhóm 4 theo yêu cầu.

    Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A

    17
    dung sau:
    + Gia đình em có mấy người? Đó là những ai?
    + Người lớn tuổi nhất trong gia đình là ai?
    Người ít tuổi nhất là ai?
    + Gia đình em là gia đình có mấy thế hệ?
    + Ngày nghỉ, gia đình em thường làm những
    gì?
    - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    *GV hỏi: Gia đình bạn nào có bốn thế
    hệ? ( hoặc Em biết gia đình nào có bốn thê hệ)
    - GV đưa hình ảnh gia đình có 4 thế hệ để yêu
    cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:
    + Cách xưng hô giữa các thế hệ rong gia đình
    như thế nào?
    +Nếu em là thế hệ thứ tư thì em sẽ gọi thé hệ
    thứ nhất là gì?
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    3. Thực hành: ( 10 – 12')
    - GV đưa ra các sơ đồ các thế hệ trong gia đình
    ( có 2; 3;4 thế hệ) để HS lựa chọn sơ đồ phù
    hợp với gia đình mình.
    -Yêu cầu HS vẽ, dán ảnh hoặc viết tên từng
    thành viên trong gia đình lên sơ đồ.
    -GV tổ chức cho HS giới thiệu sơ đồ gia đình
    mình.
    + Giới thiệu về tên mình.
    + Gia đình mình có mấy thế hệ?
    + Giới thiệu về từng thế hệ.
    4. Củng cố, dặn dò ( 2 – 3')
    - Hôm nay chúng ta học bài gì?
    - Qua bài học con hiểu thế nào là gia đình có
    2( hoặc 3 thế hệ).
    - GV nhận xét tiết học.

    - 2HS đại diện nhóm lên
    trình bày.
    - HS trả lời.
    - HS quan sát và trả lời theo
    ý hiểu.
    - HS quan sát và lựa chọn sơ
    đồ.
    - HS làm việc cá nhân.

    - HS lên chia sẻ.

    Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A

    18

    BGH

    Khối trưởng CM

    Người thực hiện

    Trần Ngọc Anh

    Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
     
    Gửi ý kiến

    Trong những cuốn sách ẩn chứa linh hồn của suốt chiều dài quá khứ.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC HOẰNG QUỲ - THANH HOÁ !