Thư viện Trường Tiểu học Hoằng Quỳ
Tập 1 - Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2 - Đọc: Tôi là học sinh lớp 2.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Anh
Ngày gửi: 22h:22' 07-10-2023
Dung lượng: 43.5 KB
Số lượt tải: 117
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Anh
Ngày gửi: 22h:22' 07-10-2023
Dung lượng: 43.5 KB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 1
Thứ Tư ngày 6 tháng 9 năm 2023
Tiết 1+ 2:
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời
nói trực tiếp của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp.
- Hiểu nội dung bài: Cảm xúc háo hức, vui vẻ của các bạn học sinh trong ngày
khai giảng lớp 2.
2. Năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực văn học.
- Năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Hãnh diện, tự hào khi trở thành học sinh lớp 2.
- Tình cảm thân thiết, quý mến đối với bạn bè, có niềm vui đến trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
Hoạt động của GV
1. Khởi động ( 2 – 3'):
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Em đã chuẩn bị những gì cho ngày khai
giảng?
+ Cảm xúc của em như thế nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.( 30 – 32')
a. GV đọc mẫu
- GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự
phấn khích.
b. HS luyện đọc đoạn kết hợp đọc từ
Hoạt động của HS
- HS lắng nghe
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
2
khó, đọc câu khó và giải nghĩa từ khó.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sớm nhất lớp.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến cùng các bạn.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài gạch
chân những tiếng có âm, vần khó đọc với
mình
- GV đọc từ
- GV nhận xét, sửa sai
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm
câu dài và cách ngắt hơi trong câu dài
- GV nhận xét.
- GV đọc mẫu
c, HD luyện đọc theo nhóm
- Y/c HS luyện đọc nối đoạn theo nhóm
- Tổ chức cho các nhóm HS thi đọc nối
tiếp đoạn.
- GV nhận xét, biểu dương.
d. Đọc toàn bài
- GV hướng dẫn đọc toàn bài: Toàn bài
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc thầm, gạch chân những
tiếng khó đọc đối với mình.
- HS nêu tiếng khó đọc đối với
mình
* Dự kiến: loáng, ngạc nhiên, tủm
tỉm, ríu rít, níu chặt, …
- HS luyện đọc từ khó.
- HS thảo luận
- HS trình bày trước lớp, nhận xét,
bổ sung.
* Dự kiến: Nhưng vừa đến cổng
trường, tôi đã thấy mấy bạn cùng
lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong
sân.//Ngay cạnh chúng tôi, máy
em lớp 1/ đang rụt rè/ níu chặt tay
bố mẹ…..
- HS đọc theo dãy.
- HS các nhóm thi đọc trước lớp.
- HS nhận xét, bình chọn
- HS đọc cả bài.
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
3
đọc đúng những từ khó mà các em nêu,
ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, lưu ý các câu
dài.
- GV đọc mẫu cả bài
- GV nhận xét HS đọc bài
TIẾT 2
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài ( 13- 15
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.11.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
*GV chốt nội dung bài: Cảm xúc háo
hức, vui vẻ của các bạn học sinh trong
ngày khai giảng lớp 2.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại. ( 5 – 7')
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc. ( 10 – 12')
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/
tr.11.
- YC HS trả lời câu hỏi 1.
- Tuyên dương, nhận xét.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Đáp án đúng: a, b, c.
C2: Bạn ấy không thực hiện được
mong muốn vì các bạn khác cũng
muốn đến sớm và nhiều bạn đến
trước bạn ấy.
C3: Điểm thay đổi: tính cách, học
tập, quan hệ bạn bè, tình cảm với
thầy cô, trường lớp, …
C4: Thứ tự tranh: 3-2-1.
- HS lắng nghe
- HS đọc.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do
vì sao lại chọn ý đó.
- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
4
- Yêu cầu 2: HDHS đóng vai để luyện nói đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
lời chào tạm biệt, lời chào thầy cô, bạn
- 4-5 nhóm lên bảng.
bè.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò( 2 – 3')
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
_____________________________
Tiết 3:
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42 = 40 + 2).
- Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100.
- Nhận biết được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số; ước lượng được số đồ
vật theo nhóm chục.
2. Năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực tư duy, lập luận toán học.
3. Phẩm chất:
- Tích cực, tự giác học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. Khởi động ( 2 – 3')
- Yêu cầu HS hát tập thể.
2. Luyện tập: ( 30 – 32')
Bài 1/6:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
Hoạt động của HS
- HS hát + vận động theo lời
bài hát
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
5
- GV hướng dẫn mẫu:
+ Hàng thứ nhất có mấy bó chục và mấy que
tính lẻ?
+ Số gồm 3 chục và 4 đơn vị viết thế nào?
Viết thế nào?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện
bảng .
a) Hàng thứ hai có mấy chục và mấy đơn vị?
Viết số tương ứng
b) Hàng thứ ba có mấy chục và mấy đơn vị?
Đọc số tương ứng
c) Hàng thứ tư có mấy chục và mấy đơn vị?
- GV hỏi:
+ Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào trước,
hàng nào sau?
+ Khi viết số có hàng đơn vị là 5 thì ta viết l
hay n?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2/6:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS phân tích mẫu.
+ Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu?
+ Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị? Nối
với chú thỏ nào?
+ YC HS làm việc cá nhân, tự nối số với chú
thỏ ghi cấu tạo số tương ứng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 – 5
HS lần lượt nêu các đáp án. GV chiếu hình
ảnh trên màn hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3/7:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
YC.
- 3 chục bó que tính và 4 que
tính lẻ. Viết: 34.
- 5 chục bó que tính và 1 que
tính lẻ
- 4 chục bó que tính và 6 que
tính lẻ
- 5 chục bó que tính và 5 que
tính lẻ
- hàng chục trước, hàng đơn
vị sau.
- năm
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện cá nhân lần
lượt các YC hướng dẫn.
- HS chia sẻ.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
6
- HDHS phân tích mẫu:
- HD HS phân tích bảng:
+ Những cột nào cần hoàn thiện?
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận
xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Trò chơi “HÁI HOA HỌC TRÒ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi,
luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các
bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa. GV
nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ
lên chọn bông hoa phù hợp để đính lên bảng.
- GV thao tác mẫu.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba.
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Củng cố, dặn dò( 2 – 3')
- Nhận xét giờ học.
- HS thực hiện chia sẻ.
- HS thảo luận nhóm 3..
- 2 nhóm lên thi tiếp sức.
- HS lắng nghe.
________________________________________________________________
Thứ Năm ngày 7 tháng 9 năm 2023
Tiết 1:
TIẾNG VIỆT
VIẾT: CHỮ HOA A
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Ánh nắng tràn ngập sân trường.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
7
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu chữ hoa A.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. Khởi động ( 2-3'):
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu
chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá ( 10-12'):
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa A.
+ Chữ hoa A gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa A.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa
nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý
cho HS:
+ Viết chữ hoa A đầu câu.
+ Cách nối từ A sang n.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu
thanh và dấu chấm cuối câu.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết( 1517').
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa A và câu
ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
Hoạt động của HS
- 1-2 HS chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS quan sát.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS luyện viết bảng con.
- 3-4 HS đọc.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS thực hiện.
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
8
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố, dặn dò( 2- 3'):
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
________________________________________
Tiết 2:
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn
nhỏ.
- Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác nhóm.
3. Phẩm chất:
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. Khởi động: ( 2 – 3')
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá ( 25- – 27'):
* Hoạt động 1: Kể về điều đáng nhớ trong
kì nghỉ hè.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả
lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói về các sự
việc diễn ra trong thời gian nào?
- Tổ chức cho HS kể về kì nghỉ hè, lưu ý
Hoạt động của HS
- 1-2 HS chia sẻ.
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
9
chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Cảm xúc của em khi trở
lại trường sau kì nghỉ hè.
- YC HS nhớ lại những ngày khi kết thúc kì
nghỉ hè, cảm xúc khi quay lại trường học.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3: Vận dụng( 3 – 5'):
- HDHS viết 2-3 câu về kì nghỉ hè: có thể
viết một hoạt động em thích nhất, một nơi
em từng đến, cảm xúc, suy nghĩ của em
trong kì nghỉ hè,
- YCHS hoàn thiện bài tập.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò ( 2 – 3'):
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
chia sẻ trước lớp.
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó
chia sẻ với bạn theo cặp.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
___________________________________
Tiết 4:
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Giúp HS làm quen với ước lượng theo nhóm chục.
- Ôn tập, củng cố về phân tích số và bảng số từ 1 đến 100 đã học.
2. Năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực tư duy, lập luận toán học.
3. Phẩm chất:
- Tích cực, tự giác học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
10
Hoạt động của GV
1. Khởi động ( 2 – 3')
- GV cho HS hát tập thể
- GV giới thiệu nội dung bài
2. Luyện tập: ( 30 – 32')
Bài 1/7:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
- GV hướng dẫn mẫu:
+ Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
+ Số 35 được viết thành phép cộng từ số chục
và đơn vị thế nào?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện
vào phiếu học tập.
- Mời HS chia sẻ cá nhân..
- GV hỏi:
+ Trong số có hai chữ số, chữ số hàng nào
đứng trước? hàng nào đứng sau?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2/7:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS đọc các số trên các áo.
+ YC HS làm việc cá nhân, tự sắp xếp các số
vào vở ô li.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 – 5
HS lần lượt nêu các đáp án. GV chiếu hình ảnh
trên màn hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3/8:
- Gọi HS đọc YC bài.
Hoạt động của HS
- HS hát kết hợp vận động
theo lời bài hát.
- HS lắng nghe
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các
YC.
- Gồm 3 chục, 5 đơn vị
- 30 + 5
- 2-3 HS trả lời:
- Chữ số hàng chục đứng
trước, chữ số hàng đơn vị
đứng sau.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện cá nhân lần
lượt các YC hướng dẫn.
- HS chia sẻ.
- 2 -3 HS đọc.
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
11
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu:
- HD HS phân tích bảng:
+ Những cột nào cần hoàn thiện?
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
2.2. Trò chơi “ONG TÌM SỐ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi,
luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 12 thẻ từ ghi các số 3,
5, 7 lên bảng. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội
chơi được gọi sẽ lên chọn thẻ ghép để tạo
thành các số đính lên bảng.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba.
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS báo cáo kết quả
- HS thảo luận nhóm 3..
- 2 Nhóm lên thi tiếp sức.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hướng dẫn.
3. Củng cố, dặn dò( 2 – 3'):
- Nhận xét giờ học.
______________________________________
Tiết 5:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
Bài 1: HÌNH ẢNH CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- HS đánh giá lại hình ảnh mình thể hiện hằng ngày là vui vẻ hay rầu rĩ, thân
thiện hay cau có… để từ đó muốn thực hành thay đổi hình ảnh của chính mình
cho vui vẻ, thân thiện hơn.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, tự chủ.
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
12
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
- Năng lực thích ứng với cảm xúc, năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động.
3. Phẩm chất:
- Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh minh họa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Khởi động ( 3 – 5'):
Chơi trò Máy ảnh thân thiện.
- GV hướng dẫn HS chơi: Hai bạn sắm vai
chụp ảnh cho nhau.
– + GV mời HS chơi theo nhóm bàn. Mỗi bạn
sửa soạn quần áo, đầu tóc để bạn bên cạnh làm
động tác chụp ảnh mình bằng cách đặt ngón
tay trỏ và ngón tay cái ghép vào nhau thành
hình vuông mô phỏng chiếc máy ảnh. Mỗi lần
chụp, HS hô: “Chuẩn bị! Cười! Xoạch!”.
+ GV đưa câu hỏi gợi ý để hs nêu cảm nghĩ/ ý
kiến của mình khi thực hiện các hoạt động:
? Khi chụp ảnh cho bạn em thường nhắc bạn
điều gì? Em muốn tấm ảnh em chụp như thế
nào?
? Khi em được bạn chụp ảnh, em thường
chuẩn bị gì? Em muốn bức ảnh của mình như
thế nào?
- GV cho hs xem một số bức ảnh thật
GV Kết luận: Hình ảnh tươi vui, thân thiện
của mình là hình ảnh chúng ta luôn muốn lưu
lại.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề
*Hoạt động 1: Tìm hiểu bản thân ( 5 – 7')
Hoạt động của HS
- HS quan sát, chơi TC theo
HD.
+ 1- 2 nhóm HS lên chơi
trước lớp.
( HS có thể thay đổi vai cho
nhau)
+ HS nối tiếp nêu
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
13
- YCHS cùng nhớ lại hình ảnh mình hằng
ngày bằng những câu hỏi:
+ Ra đường, khi gặp hàng xóm, bạn bè, em
mỉm cười hay… nhăn mặt? Em chào hỏi vồn
vã hay vội vàng bỏ đi?
+ Em thử hỏi bạn bên cạnh xem, bình thường
em cười nhiều hơn hay nhăn mặt nhiều hơn?
Ở bên em, bạn có thấy vui vẻ không?
- GV nêu: Mỗi chúng ta hãy luôn vui vẻ, thân
thiện với bạn bè và mọi người xung quanh.
*Hoạt động 2: Em muốn thay đổi. ( 15 –
17')
- GV hướng dẫn HS nhận diện những biểu
hiện của người vui vẻ qua các câu hỏi gợi ý:
+ Theo các em, người vui vẻ là người thế nào,
thường hay làm gì?
+ Theo các em, người thân thiện là người
thường hay làm gì?
- Gv nhận xét, chốt
+ Em thấy mình đã là người luôn vui vẻ và
thân thiện với mọi người xung quanh chưa?
+ Để trả lời câu hỏi trên, GV cho cả lớp vẽ
vào một tờ giấy hoặc một tấm bìa bí mật: Nếu
bạn nào thấy mình đã là người vui vẻ, thân
thiện, hãy vẽ hình mặt cười . Nếu bạn nào
thấy mình chưa vui vẻ, thân thiện lắm, muốn
thay đổi hình ảnh của mình trong mắt mọi
người, hãy vẽ hình dấu cộng +. Sau đó, GV
đưa ra một chiếc hộp to để HS đặt những tờ
giấy đã được gấp lại vào đó cùng lời hứa thầy
cô sẽ giữ gìn bí mật này cho HS.
GV Kết luận: Nếu muốn trở thành người vui
vẻ và thân thiện, chúng ta có thể thử thay đổi
bản thân mình. GV gắn bảng thẻ chữ THÂN
- HS nối tiếp trả lời.
- HS chia sẻ theo nhóm bàn.
- HS thảo luận nhóm 4.
- Chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện cá nhân.
- HS đồng thanh đọc to.
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
14
THIỆN, VUI VẺ.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề( 5 – 7')
Nhận biết hình ảnh thân thiện, tươi vui của
em và các bạn
- YCHS quan sát tranh trong sgk trang 6 và
thảo luận nhóm theo gợi ý:
+ Em hãy nêu những biểu hiện thân thiện,
tươi vui của các bạn trong tranh.
+ Kể những biểu hiện thân thiện, tươi vui của
các bạn khác mà em biết.
- Cho HS liên hệ những biểu hiện thân thiện,
tươi vui của em và các bạn trong lớp.
+ GV mời 2 HS lên thể hiện tình huống trước
lớp - HS khác cho lời khuyên: đóng góp các
“bí kíp” để bạn A thể hiện là người thân thiện,
vui vẻ đối với bạn B.
+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
GV có thể đặt câu hỏi gợi ý như: Mắt nhìn vào
đâu? Cười hay cau mày? Nên chào thế nào
hay lờ đi? Muốn thể hiện sự thân thiện hơn
nếu đã thân quen thì có thể làm gì?
− GV mời các HS thể hiện sự thân thiện, vui
tươi với một người bạn hoặc một nhóm bạn
trong lớp.
- Gv nhận xét, đưa kết luận: Việc thể hiện vui
vẻ, thân thiện với mọi người cũng không quá
khó.
4. Cam kết, hành động( 2 – 3'):
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà em hãy cùng bố mẹ ngắm lại những
cuốn an-bum ảnh gia đình để tìm những hình
ảnh vui vẻ của mình, của cả nhà. Chọn một
tấm ảnh hoặc tranh vẽ thể hiện hình ảnh tươi
vui, hài hước của em để tham gia triển lãm
- HS quan sát tranh và thảo
luận theo nhóm 4.
- Chia sẻ trước lớp.
- HS thực hiện.
+ 5 – 7 HS đóng góp ý kiến,
đưa lời khuyên
- HS thực hành trước lớp
- Nhận xét, bổ sung ý kiến.
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
15
ảnh của tổ.
______________________________________
Tiết 7:
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Kể được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ.
- Vẽ, viết hoặc dán ảnh được các thành viên trong gia đình có hai, ba thế hệ vào
sơ đồ.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu học tập ( sơ đồ gia đình có hai, ba thế hệ), tranh ( ảnh) về gia đình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động ( 2 – 3'):
- Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài
hát Ba ngọn nên lung linh.
- Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về gia đình
mình.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành viên
trong gia đình bạn Hoa ( 5 -7')
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.6, thảo luận
nhóm 2 để trả lời các câu hỏi:
? Tranh chụp ảnh gia đình Hoa đang đi đâu?
? Gia đình Hoa có những ai?
? Vậy gia đình Hoa có mấy người?
? Trong gia đình Hoa, ai là người nhiểu tuổi
nhất? Ai là người ít tuổi nhất?
Hoạt động của HS
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
- HS quan sát tranh và thảo
luận theo nhóm 2.
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
16
? Hãy nêu các thành viên trong gia đình Hoa từ
người nhiều tuổi nhất đến người ít tuổi?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Gia đình Hoa có ông bà, bố mẹ,
Hoa và em trai cùng chung sống.
Hoạt động 2: Gia đình Hoa có nhiều thế hệ
cùng chung sống ( 5 – 7')
- GV gọi 1 HS đọc câu dẫn mục 2 phần Khám
phá: Gia đình Hoa có nhiêu thế hệ cùng chung
sống. Những người ngang hàng trên sơ đồ là
cùng một thế hệ.
- GV giải nghĩa cụm từ “ thế hệ” là những
người cùng mọt lứa tuổi.
- YC HS quan sát Sơ đồ các thế hệ trong gia
đình bạn Hoa, thảo luận nhóm 2 trả lời các câu
hỏi sau:
? Những ai trong sơ đồ ngang hàng nhau?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- GV chỉ sơ đồ và nêu: Những người ngang
hàng trên sơ đồ là cùng một thế hệ.
?Vậy gia đình bạn Hoa có những thế hệ nào?
? Vậy gia đình bạn Hoa gồm có mấy tế hệ
chung sống?
*GV nêu: Gia đình Hoa gồm có 3 thế hệ cùng
chung sống gồm thế hệ ông bà; thế hệ bố mẹ;
thế hệ con (Hoa và em của Hoa)
?Những gia đình hai thế hệ thường có những
ai?
- GV gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời.
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế ( 5– 7')
- GV yêu cầu HS giới thiêu về gia đình mình.
(qua tranh, ảnh mang đi) theo nhóm 4 với nội
- 2 HS đại diện nhóm chia sẻ
trước lớp.
-HS đọc.
- HS nghe.
- HS quan sát, thảo luận theo
yêu cầu của GV.
- HS đại diện nhóm chia sẻ
trước lớp.
- HS nghe
- HS trả lời: Thế hệ ông bà,
thế hệ bố mẹ, thế hệ con.
- HS trả lời:
- HS nghe.
- HS trả lời.
- 2HS đọc.
- HS giới thiệu về gia đình
trong nhóm 4 theo yêu cầu.
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
17
dung sau:
+ Gia đình em có mấy người? Đó là những ai?
+ Người lớn tuổi nhất trong gia đình là ai?
Người ít tuổi nhất là ai?
+ Gia đình em là gia đình có mấy thế hệ?
+ Ngày nghỉ, gia đình em thường làm những
gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV hỏi: Gia đình bạn nào có bốn thế
hệ? ( hoặc Em biết gia đình nào có bốn thê hệ)
- GV đưa hình ảnh gia đình có 4 thế hệ để yêu
cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Cách xưng hô giữa các thế hệ rong gia đình
như thế nào?
+Nếu em là thế hệ thứ tư thì em sẽ gọi thé hệ
thứ nhất là gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Thực hành: ( 10 – 12')
- GV đưa ra các sơ đồ các thế hệ trong gia đình
( có 2; 3;4 thế hệ) để HS lựa chọn sơ đồ phù
hợp với gia đình mình.
-Yêu cầu HS vẽ, dán ảnh hoặc viết tên từng
thành viên trong gia đình lên sơ đồ.
-GV tổ chức cho HS giới thiệu sơ đồ gia đình
mình.
+ Giới thiệu về tên mình.
+ Gia đình mình có mấy thế hệ?
+ Giới thiệu về từng thế hệ.
4. Củng cố, dặn dò ( 2 – 3')
- Hôm nay chúng ta học bài gì?
- Qua bài học con hiểu thế nào là gia đình có
2( hoặc 3 thế hệ).
- GV nhận xét tiết học.
- 2HS đại diện nhóm lên
trình bày.
- HS trả lời.
- HS quan sát và trả lời theo
ý hiểu.
- HS quan sát và lựa chọn sơ
đồ.
- HS làm việc cá nhân.
- HS lên chia sẻ.
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
18
BGH
Khối trưởng CM
Người thực hiện
Trần Ngọc Anh
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
TUẦN 1
Thứ Tư ngày 6 tháng 9 năm 2023
Tiết 1+ 2:
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời
nói trực tiếp của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp.
- Hiểu nội dung bài: Cảm xúc háo hức, vui vẻ của các bạn học sinh trong ngày
khai giảng lớp 2.
2. Năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực văn học.
- Năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Hãnh diện, tự hào khi trở thành học sinh lớp 2.
- Tình cảm thân thiết, quý mến đối với bạn bè, có niềm vui đến trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
Hoạt động của GV
1. Khởi động ( 2 – 3'):
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Em đã chuẩn bị những gì cho ngày khai
giảng?
+ Cảm xúc của em như thế nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.( 30 – 32')
a. GV đọc mẫu
- GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự
phấn khích.
b. HS luyện đọc đoạn kết hợp đọc từ
Hoạt động của HS
- HS lắng nghe
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
2
khó, đọc câu khó và giải nghĩa từ khó.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sớm nhất lớp.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến cùng các bạn.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài gạch
chân những tiếng có âm, vần khó đọc với
mình
- GV đọc từ
- GV nhận xét, sửa sai
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm
câu dài và cách ngắt hơi trong câu dài
- GV nhận xét.
- GV đọc mẫu
c, HD luyện đọc theo nhóm
- Y/c HS luyện đọc nối đoạn theo nhóm
- Tổ chức cho các nhóm HS thi đọc nối
tiếp đoạn.
- GV nhận xét, biểu dương.
d. Đọc toàn bài
- GV hướng dẫn đọc toàn bài: Toàn bài
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc thầm, gạch chân những
tiếng khó đọc đối với mình.
- HS nêu tiếng khó đọc đối với
mình
* Dự kiến: loáng, ngạc nhiên, tủm
tỉm, ríu rít, níu chặt, …
- HS luyện đọc từ khó.
- HS thảo luận
- HS trình bày trước lớp, nhận xét,
bổ sung.
* Dự kiến: Nhưng vừa đến cổng
trường, tôi đã thấy mấy bạn cùng
lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong
sân.//Ngay cạnh chúng tôi, máy
em lớp 1/ đang rụt rè/ níu chặt tay
bố mẹ…..
- HS đọc theo dãy.
- HS các nhóm thi đọc trước lớp.
- HS nhận xét, bình chọn
- HS đọc cả bài.
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
3
đọc đúng những từ khó mà các em nêu,
ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, lưu ý các câu
dài.
- GV đọc mẫu cả bài
- GV nhận xét HS đọc bài
TIẾT 2
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài ( 13- 15
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.11.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
*GV chốt nội dung bài: Cảm xúc háo
hức, vui vẻ của các bạn học sinh trong
ngày khai giảng lớp 2.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại. ( 5 – 7')
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc. ( 10 – 12')
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/
tr.11.
- YC HS trả lời câu hỏi 1.
- Tuyên dương, nhận xét.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Đáp án đúng: a, b, c.
C2: Bạn ấy không thực hiện được
mong muốn vì các bạn khác cũng
muốn đến sớm và nhiều bạn đến
trước bạn ấy.
C3: Điểm thay đổi: tính cách, học
tập, quan hệ bạn bè, tình cảm với
thầy cô, trường lớp, …
C4: Thứ tự tranh: 3-2-1.
- HS lắng nghe
- HS đọc.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do
vì sao lại chọn ý đó.
- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
4
- Yêu cầu 2: HDHS đóng vai để luyện nói đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
lời chào tạm biệt, lời chào thầy cô, bạn
- 4-5 nhóm lên bảng.
bè.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò( 2 – 3')
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
_____________________________
Tiết 3:
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42 = 40 + 2).
- Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100.
- Nhận biết được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số; ước lượng được số đồ
vật theo nhóm chục.
2. Năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực tư duy, lập luận toán học.
3. Phẩm chất:
- Tích cực, tự giác học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. Khởi động ( 2 – 3')
- Yêu cầu HS hát tập thể.
2. Luyện tập: ( 30 – 32')
Bài 1/6:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
Hoạt động của HS
- HS hát + vận động theo lời
bài hát
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
5
- GV hướng dẫn mẫu:
+ Hàng thứ nhất có mấy bó chục và mấy que
tính lẻ?
+ Số gồm 3 chục và 4 đơn vị viết thế nào?
Viết thế nào?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện
bảng .
a) Hàng thứ hai có mấy chục và mấy đơn vị?
Viết số tương ứng
b) Hàng thứ ba có mấy chục và mấy đơn vị?
Đọc số tương ứng
c) Hàng thứ tư có mấy chục và mấy đơn vị?
- GV hỏi:
+ Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào trước,
hàng nào sau?
+ Khi viết số có hàng đơn vị là 5 thì ta viết l
hay n?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2/6:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS phân tích mẫu.
+ Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu?
+ Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị? Nối
với chú thỏ nào?
+ YC HS làm việc cá nhân, tự nối số với chú
thỏ ghi cấu tạo số tương ứng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 – 5
HS lần lượt nêu các đáp án. GV chiếu hình
ảnh trên màn hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3/7:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
YC.
- 3 chục bó que tính và 4 que
tính lẻ. Viết: 34.
- 5 chục bó que tính và 1 que
tính lẻ
- 4 chục bó que tính và 6 que
tính lẻ
- 5 chục bó que tính và 5 que
tính lẻ
- hàng chục trước, hàng đơn
vị sau.
- năm
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện cá nhân lần
lượt các YC hướng dẫn.
- HS chia sẻ.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
6
- HDHS phân tích mẫu:
- HD HS phân tích bảng:
+ Những cột nào cần hoàn thiện?
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận
xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Trò chơi “HÁI HOA HỌC TRÒ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi,
luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các
bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa. GV
nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ
lên chọn bông hoa phù hợp để đính lên bảng.
- GV thao tác mẫu.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba.
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Củng cố, dặn dò( 2 – 3')
- Nhận xét giờ học.
- HS thực hiện chia sẻ.
- HS thảo luận nhóm 3..
- 2 nhóm lên thi tiếp sức.
- HS lắng nghe.
________________________________________________________________
Thứ Năm ngày 7 tháng 9 năm 2023
Tiết 1:
TIẾNG VIỆT
VIẾT: CHỮ HOA A
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Ánh nắng tràn ngập sân trường.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
7
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu chữ hoa A.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. Khởi động ( 2-3'):
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu
chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá ( 10-12'):
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa A.
+ Chữ hoa A gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa A.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa
nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý
cho HS:
+ Viết chữ hoa A đầu câu.
+ Cách nối từ A sang n.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu
thanh và dấu chấm cuối câu.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết( 1517').
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa A và câu
ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
Hoạt động của HS
- 1-2 HS chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS quan sát.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS luyện viết bảng con.
- 3-4 HS đọc.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS thực hiện.
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
8
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố, dặn dò( 2- 3'):
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
________________________________________
Tiết 2:
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn
nhỏ.
- Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác nhóm.
3. Phẩm chất:
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. Khởi động: ( 2 – 3')
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá ( 25- – 27'):
* Hoạt động 1: Kể về điều đáng nhớ trong
kì nghỉ hè.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả
lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói về các sự
việc diễn ra trong thời gian nào?
- Tổ chức cho HS kể về kì nghỉ hè, lưu ý
Hoạt động của HS
- 1-2 HS chia sẻ.
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
9
chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Cảm xúc của em khi trở
lại trường sau kì nghỉ hè.
- YC HS nhớ lại những ngày khi kết thúc kì
nghỉ hè, cảm xúc khi quay lại trường học.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3: Vận dụng( 3 – 5'):
- HDHS viết 2-3 câu về kì nghỉ hè: có thể
viết một hoạt động em thích nhất, một nơi
em từng đến, cảm xúc, suy nghĩ của em
trong kì nghỉ hè,
- YCHS hoàn thiện bài tập.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò ( 2 – 3'):
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
chia sẻ trước lớp.
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó
chia sẻ với bạn theo cặp.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
___________________________________
Tiết 4:
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Giúp HS làm quen với ước lượng theo nhóm chục.
- Ôn tập, củng cố về phân tích số và bảng số từ 1 đến 100 đã học.
2. Năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực tư duy, lập luận toán học.
3. Phẩm chất:
- Tích cực, tự giác học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
10
Hoạt động của GV
1. Khởi động ( 2 – 3')
- GV cho HS hát tập thể
- GV giới thiệu nội dung bài
2. Luyện tập: ( 30 – 32')
Bài 1/7:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
- GV hướng dẫn mẫu:
+ Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
+ Số 35 được viết thành phép cộng từ số chục
và đơn vị thế nào?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện
vào phiếu học tập.
- Mời HS chia sẻ cá nhân..
- GV hỏi:
+ Trong số có hai chữ số, chữ số hàng nào
đứng trước? hàng nào đứng sau?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2/7:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS đọc các số trên các áo.
+ YC HS làm việc cá nhân, tự sắp xếp các số
vào vở ô li.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 – 5
HS lần lượt nêu các đáp án. GV chiếu hình ảnh
trên màn hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3/8:
- Gọi HS đọc YC bài.
Hoạt động của HS
- HS hát kết hợp vận động
theo lời bài hát.
- HS lắng nghe
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các
YC.
- Gồm 3 chục, 5 đơn vị
- 30 + 5
- 2-3 HS trả lời:
- Chữ số hàng chục đứng
trước, chữ số hàng đơn vị
đứng sau.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện cá nhân lần
lượt các YC hướng dẫn.
- HS chia sẻ.
- 2 -3 HS đọc.
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
11
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu:
- HD HS phân tích bảng:
+ Những cột nào cần hoàn thiện?
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
2.2. Trò chơi “ONG TÌM SỐ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi,
luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 12 thẻ từ ghi các số 3,
5, 7 lên bảng. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội
chơi được gọi sẽ lên chọn thẻ ghép để tạo
thành các số đính lên bảng.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba.
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS báo cáo kết quả
- HS thảo luận nhóm 3..
- 2 Nhóm lên thi tiếp sức.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hướng dẫn.
3. Củng cố, dặn dò( 2 – 3'):
- Nhận xét giờ học.
______________________________________
Tiết 5:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
Bài 1: HÌNH ẢNH CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- HS đánh giá lại hình ảnh mình thể hiện hằng ngày là vui vẻ hay rầu rĩ, thân
thiện hay cau có… để từ đó muốn thực hành thay đổi hình ảnh của chính mình
cho vui vẻ, thân thiện hơn.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, tự chủ.
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
12
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
- Năng lực thích ứng với cảm xúc, năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động.
3. Phẩm chất:
- Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh minh họa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Khởi động ( 3 – 5'):
Chơi trò Máy ảnh thân thiện.
- GV hướng dẫn HS chơi: Hai bạn sắm vai
chụp ảnh cho nhau.
– + GV mời HS chơi theo nhóm bàn. Mỗi bạn
sửa soạn quần áo, đầu tóc để bạn bên cạnh làm
động tác chụp ảnh mình bằng cách đặt ngón
tay trỏ và ngón tay cái ghép vào nhau thành
hình vuông mô phỏng chiếc máy ảnh. Mỗi lần
chụp, HS hô: “Chuẩn bị! Cười! Xoạch!”.
+ GV đưa câu hỏi gợi ý để hs nêu cảm nghĩ/ ý
kiến của mình khi thực hiện các hoạt động:
? Khi chụp ảnh cho bạn em thường nhắc bạn
điều gì? Em muốn tấm ảnh em chụp như thế
nào?
? Khi em được bạn chụp ảnh, em thường
chuẩn bị gì? Em muốn bức ảnh của mình như
thế nào?
- GV cho hs xem một số bức ảnh thật
GV Kết luận: Hình ảnh tươi vui, thân thiện
của mình là hình ảnh chúng ta luôn muốn lưu
lại.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề
*Hoạt động 1: Tìm hiểu bản thân ( 5 – 7')
Hoạt động của HS
- HS quan sát, chơi TC theo
HD.
+ 1- 2 nhóm HS lên chơi
trước lớp.
( HS có thể thay đổi vai cho
nhau)
+ HS nối tiếp nêu
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
13
- YCHS cùng nhớ lại hình ảnh mình hằng
ngày bằng những câu hỏi:
+ Ra đường, khi gặp hàng xóm, bạn bè, em
mỉm cười hay… nhăn mặt? Em chào hỏi vồn
vã hay vội vàng bỏ đi?
+ Em thử hỏi bạn bên cạnh xem, bình thường
em cười nhiều hơn hay nhăn mặt nhiều hơn?
Ở bên em, bạn có thấy vui vẻ không?
- GV nêu: Mỗi chúng ta hãy luôn vui vẻ, thân
thiện với bạn bè và mọi người xung quanh.
*Hoạt động 2: Em muốn thay đổi. ( 15 –
17')
- GV hướng dẫn HS nhận diện những biểu
hiện của người vui vẻ qua các câu hỏi gợi ý:
+ Theo các em, người vui vẻ là người thế nào,
thường hay làm gì?
+ Theo các em, người thân thiện là người
thường hay làm gì?
- Gv nhận xét, chốt
+ Em thấy mình đã là người luôn vui vẻ và
thân thiện với mọi người xung quanh chưa?
+ Để trả lời câu hỏi trên, GV cho cả lớp vẽ
vào một tờ giấy hoặc một tấm bìa bí mật: Nếu
bạn nào thấy mình đã là người vui vẻ, thân
thiện, hãy vẽ hình mặt cười . Nếu bạn nào
thấy mình chưa vui vẻ, thân thiện lắm, muốn
thay đổi hình ảnh của mình trong mắt mọi
người, hãy vẽ hình dấu cộng +. Sau đó, GV
đưa ra một chiếc hộp to để HS đặt những tờ
giấy đã được gấp lại vào đó cùng lời hứa thầy
cô sẽ giữ gìn bí mật này cho HS.
GV Kết luận: Nếu muốn trở thành người vui
vẻ và thân thiện, chúng ta có thể thử thay đổi
bản thân mình. GV gắn bảng thẻ chữ THÂN
- HS nối tiếp trả lời.
- HS chia sẻ theo nhóm bàn.
- HS thảo luận nhóm 4.
- Chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện cá nhân.
- HS đồng thanh đọc to.
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
14
THIỆN, VUI VẺ.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề( 5 – 7')
Nhận biết hình ảnh thân thiện, tươi vui của
em và các bạn
- YCHS quan sát tranh trong sgk trang 6 và
thảo luận nhóm theo gợi ý:
+ Em hãy nêu những biểu hiện thân thiện,
tươi vui của các bạn trong tranh.
+ Kể những biểu hiện thân thiện, tươi vui của
các bạn khác mà em biết.
- Cho HS liên hệ những biểu hiện thân thiện,
tươi vui của em và các bạn trong lớp.
+ GV mời 2 HS lên thể hiện tình huống trước
lớp - HS khác cho lời khuyên: đóng góp các
“bí kíp” để bạn A thể hiện là người thân thiện,
vui vẻ đối với bạn B.
+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
GV có thể đặt câu hỏi gợi ý như: Mắt nhìn vào
đâu? Cười hay cau mày? Nên chào thế nào
hay lờ đi? Muốn thể hiện sự thân thiện hơn
nếu đã thân quen thì có thể làm gì?
− GV mời các HS thể hiện sự thân thiện, vui
tươi với một người bạn hoặc một nhóm bạn
trong lớp.
- Gv nhận xét, đưa kết luận: Việc thể hiện vui
vẻ, thân thiện với mọi người cũng không quá
khó.
4. Cam kết, hành động( 2 – 3'):
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà em hãy cùng bố mẹ ngắm lại những
cuốn an-bum ảnh gia đình để tìm những hình
ảnh vui vẻ của mình, của cả nhà. Chọn một
tấm ảnh hoặc tranh vẽ thể hiện hình ảnh tươi
vui, hài hước của em để tham gia triển lãm
- HS quan sát tranh và thảo
luận theo nhóm 4.
- Chia sẻ trước lớp.
- HS thực hiện.
+ 5 – 7 HS đóng góp ý kiến,
đưa lời khuyên
- HS thực hành trước lớp
- Nhận xét, bổ sung ý kiến.
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
15
ảnh của tổ.
______________________________________
Tiết 7:
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Kể được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ.
- Vẽ, viết hoặc dán ảnh được các thành viên trong gia đình có hai, ba thế hệ vào
sơ đồ.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu học tập ( sơ đồ gia đình có hai, ba thế hệ), tranh ( ảnh) về gia đình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động ( 2 – 3'):
- Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài
hát Ba ngọn nên lung linh.
- Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về gia đình
mình.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành viên
trong gia đình bạn Hoa ( 5 -7')
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.6, thảo luận
nhóm 2 để trả lời các câu hỏi:
? Tranh chụp ảnh gia đình Hoa đang đi đâu?
? Gia đình Hoa có những ai?
? Vậy gia đình Hoa có mấy người?
? Trong gia đình Hoa, ai là người nhiểu tuổi
nhất? Ai là người ít tuổi nhất?
Hoạt động của HS
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
- HS quan sát tranh và thảo
luận theo nhóm 2.
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
16
? Hãy nêu các thành viên trong gia đình Hoa từ
người nhiều tuổi nhất đến người ít tuổi?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Gia đình Hoa có ông bà, bố mẹ,
Hoa và em trai cùng chung sống.
Hoạt động 2: Gia đình Hoa có nhiều thế hệ
cùng chung sống ( 5 – 7')
- GV gọi 1 HS đọc câu dẫn mục 2 phần Khám
phá: Gia đình Hoa có nhiêu thế hệ cùng chung
sống. Những người ngang hàng trên sơ đồ là
cùng một thế hệ.
- GV giải nghĩa cụm từ “ thế hệ” là những
người cùng mọt lứa tuổi.
- YC HS quan sát Sơ đồ các thế hệ trong gia
đình bạn Hoa, thảo luận nhóm 2 trả lời các câu
hỏi sau:
? Những ai trong sơ đồ ngang hàng nhau?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- GV chỉ sơ đồ và nêu: Những người ngang
hàng trên sơ đồ là cùng một thế hệ.
?Vậy gia đình bạn Hoa có những thế hệ nào?
? Vậy gia đình bạn Hoa gồm có mấy tế hệ
chung sống?
*GV nêu: Gia đình Hoa gồm có 3 thế hệ cùng
chung sống gồm thế hệ ông bà; thế hệ bố mẹ;
thế hệ con (Hoa và em của Hoa)
?Những gia đình hai thế hệ thường có những
ai?
- GV gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời.
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế ( 5– 7')
- GV yêu cầu HS giới thiêu về gia đình mình.
(qua tranh, ảnh mang đi) theo nhóm 4 với nội
- 2 HS đại diện nhóm chia sẻ
trước lớp.
-HS đọc.
- HS nghe.
- HS quan sát, thảo luận theo
yêu cầu của GV.
- HS đại diện nhóm chia sẻ
trước lớp.
- HS nghe
- HS trả lời: Thế hệ ông bà,
thế hệ bố mẹ, thế hệ con.
- HS trả lời:
- HS nghe.
- HS trả lời.
- 2HS đọc.
- HS giới thiệu về gia đình
trong nhóm 4 theo yêu cầu.
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
17
dung sau:
+ Gia đình em có mấy người? Đó là những ai?
+ Người lớn tuổi nhất trong gia đình là ai?
Người ít tuổi nhất là ai?
+ Gia đình em là gia đình có mấy thế hệ?
+ Ngày nghỉ, gia đình em thường làm những
gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV hỏi: Gia đình bạn nào có bốn thế
hệ? ( hoặc Em biết gia đình nào có bốn thê hệ)
- GV đưa hình ảnh gia đình có 4 thế hệ để yêu
cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Cách xưng hô giữa các thế hệ rong gia đình
như thế nào?
+Nếu em là thế hệ thứ tư thì em sẽ gọi thé hệ
thứ nhất là gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Thực hành: ( 10 – 12')
- GV đưa ra các sơ đồ các thế hệ trong gia đình
( có 2; 3;4 thế hệ) để HS lựa chọn sơ đồ phù
hợp với gia đình mình.
-Yêu cầu HS vẽ, dán ảnh hoặc viết tên từng
thành viên trong gia đình lên sơ đồ.
-GV tổ chức cho HS giới thiệu sơ đồ gia đình
mình.
+ Giới thiệu về tên mình.
+ Gia đình mình có mấy thế hệ?
+ Giới thiệu về từng thế hệ.
4. Củng cố, dặn dò ( 2 – 3')
- Hôm nay chúng ta học bài gì?
- Qua bài học con hiểu thế nào là gia đình có
2( hoặc 3 thế hệ).
- GV nhận xét tiết học.
- 2HS đại diện nhóm lên
trình bày.
- HS trả lời.
- HS quan sát và trả lời theo
ý hiểu.
- HS quan sát và lựa chọn sơ
đồ.
- HS làm việc cá nhân.
- HS lên chia sẻ.
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
18
BGH
Khối trưởng CM
Người thực hiện
Trần Ngọc Anh
Giáo viên: Trần Ngọc Anh - Lớp 2A
 





