Thư viện Trường Tiểu học Hoằng Quỳ
Những điều bạn nên biết về không gian

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa
Ngày gửi: 17h:43' 21-04-2024
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa
Ngày gửi: 17h:43' 21-04-2024
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
SPACE - KHÔNG GIAN
SOLAR SYSTEM - HỆ MẶT TRỜI
PLANETS - CÁC HÀNH TINH
MERCURY - SAO THỦY
VENUS - SAO KIM
EARTH - TRÁI ĐẤT
MARS - SAO HỎA
JUPITER - SAO MỘC
SATURN - SAO THỔ
URANUS - SAO THIÊN VƯƠNG
NEPTUNE - SAO HẢI VƯƠNG
PLUTO - SAO DIÊM VƯƠNG
GALAXY - NGÂN HÀ
SUN - MẶT TRỜI
MOON - MẶT TRĂNG
STAR - SAO
NEBULAE - TINH VÂN
ASTEROID AND COMET - TIỂU HÀNH TINH VÀ SAO CHỔI
SPACE EXPLORATION- THÁM HIỂM KHÔNG GIAN
LIVING IN THE ORBIT - SỐNG TRONG QUỸ ĐẠO
Chia sẽ ebook : http://downloadsachmienphi.com/
Tham gia cộng đồng chia sẽ sách :
Fanpage : https://www.facebook.com/downloadsachfree
Cộng đồng Google : http://bit.ly/downloadsach
LỜI NÓI ĐẦU
Sách này trình bày dưới dạng song ngữ Anh - Việt nội dung về vũ trụ, nhằm đưa bạn đọc vào
thám hiểm không gian với vô số hành tinh, ngôi sao lấp lánh trên bầu trời của chúng ta.
Nội dung sách gồm nhiều chủ điểm đa dạng như hệ mặt trời, các hành tinh, dải nhân hà, tinh
vân, tiểu hàn htinh và sao chổi cũng như các bước thám hiểm không gian và cuộc sống trong
quỹ đạo.
Cuối bài mỗii bài, sách có chú thích các cụm từ và mẫu câu nhằm giúp bạn đọc củng cố vốn từ
vựng. Sách cũng có nhiều hình ảnh minh họa nhằm làm sáng tỏ và phong phú hóa một số nội
dung. Ngoài ra, để luyện kỹ năng gnhe hiểu cho bạn đọc, chúng tôi có kèm đãi CD gồm các bài
đọc tiếng Anh, với nội dung được đọc chậm rãi để bạn đọc tiện theo dõi.
Hy vọng rằng với nội dung phong phú, bố cục mạch lạc, sách sẽ là nguồn tham khảo quý báu
cho bạn đọc.
Chúc các bạn thành công.
SPACE - KHÔNG GIAN
Thuật ngữ không gian xác định một vùng; vốn bên ngoài trái đất. Nói cách khác, chúng
ta có thể nói rằng không gian là toàn bộ vũ trụ bao gồm cả trái đất.
The term space defines the region, which is beyond the planet Earth. In other words,
we can say that space means the whole universe including the Earth.
1. Who gave the Big Bang theory and what does the Big Bang theory explain?
The Big Bang theory was given by a Belgian astronomer named Abbe Georges Lemaitre. Thus
theory explains the process of expansion of the Universe.
Ai đã đưa ra thuyết Big Bang và thuyết Big Bang giải thích điều gì?
Thuyết Big Bang được nhà thiên văn học người Bỉ là Abbe Georges Lemaitre đưa ra. Thuyết
này giải thích quá trình giãn nở của vũ trụ.
2. What was the theory given by the Polish astronomer Copernicus?
Polish astronomer Copernicus stated that the Sun was the centre of the Universe, not the
Earth.
Nhà thiên văn học người Phần Lan Copernicus đã đưa ra thuyết gì?
Nhà thiên văn học người Ba Lan Copernicus đã cho rằng Mặt trời mới là trung tâm của Vũ
trụ, không phải là Trái đất.
3. What do the modern theories of universe state about the size of the universe?
Modern theories assume that the Universe is in a state of rapid expansion.
Các thuyết vũ trụ hiện đại phát biểu gì về kích cỡ của vũ trụ?
Các thuyết hiện đại cho rằng vũ trụ đang trong trạng thái mở rộng nhanh chóng.
4. What does universe contain?
The Universe contains everything from minute supersonic particles to galactic super clusters.
Vũ trụ chứa những gì?
Vũ trụ chứa mọi thứ từ những hạt vật chất siêu thanh rất nhỏ tới những dãy ngân hà lớn
hơn.
5. What is a light year? For what purpose is it used?
A light year is the distance covered by light in one year in vacuum, travelling at a speed of
three lakh kms per second. Scientists measure huge distances in light years, such as the
distance between stars and planets.
Một năm ánh sáng là gì? Nó được dùng với mục đích gì?
Một năm ánh sáng là khoảng cách ánh sáng đi trong một năm trong môi trường chân không,
với tốc độ ba mươi vạn kilô mét một giây. Các nhà khoa học đo các khoảng cách lớn theo năm
ánh sáng, chẳng hạn như khoảng cách giữa các ngôi sao và hành tinh.
6. How do we gather information about external world?
Light and sound are the two main media through which we gather informations about the
extenal world.
Chúng ta thu thập thông tin về thế giới bên ngoài như thế nào?
Ánh sáng và âm thanh là hai phương tiện chính qua đó chúng ta thu thập các thông tin từ thế
giới bên ngoài.
7. What is the size of the universe?
Nobody knows the exact size Universe. Till now, the scientists have been able to see about
300 million light years into space. They still do not know what is beyond 300 million light
years.
Kích cỡ của vũ trụ là gì?
Không ai biết kích cỡ chính xác của vũ trụ. Cho đến bây giờ, các nhà khoa học đã có thể quan
sát trong vòng 300 triệu năm ánh sáng ngoài không gian. Họ vẫn không thể biết cái gì ở bên
ngoài 300 triệu năm ánh sáng.
CHÚ THÍCH TỪ VỰNG
Theory:Thuyết
Universe:Vũ trụ
Light year:Năm ánh sáng
Purpose:Mục đích
Measure:Đo lường
Planet:Hành tinh
External world:Thế giới bên ngoài
SOLAR SYSTEM - HỆ MẶT TRỜI
Hệ mặt trời là tên được đặt cho một nhóm chín hành tinh; sao Thủy, sao Kim, Trái đất,
sao Mộc, sao Hỏa, sao Hải vương, sao Thiên vương, sao Thổ và sao Diêm vương chuyển
động theo quỹ đạo tròn quay quanh mặt trời và những vệ tinh của các hành tinh này,
v.v.
(Solar system is the name given to a group of nine planets; Mercury, Venus, Earth,
Jupiter, Mars, Neptune, Uranus, Saturn and Pluto that orbit around the Sun, and these
planets satellites, asteroids, etc.)
8. How was the solar system created?
The solar system was created when a rotating cloud of gas and dust in space started to
coalesce. They were pulled together and towards the center of the gas/dust cloud by their
gravitational attraction. The gas and dust at the center collapsed to form the central star of
the solar system.
Hệ mặt trời được tạo ra như thế nào?
Hệ mặt trời được tạo ra khi một đám mây khí và bụi quay tròn trong không gian bắt đầu liên
kết lại. Chúng bị kéo lại gần nhau và hướng vào tâm của đám mây khí/bụi bởi lực hấp dẫn của
chúng. Khí và bụi ở tâm thu nhỏ lại để hình thành nên ngôi sao trung tâm hệ mặt trời.
9. Where is our solar system placed in the Milky Way?
The solar system is placed away in a corner of the Milky way at a distance of about 33,000
light years from the centre of the Galaxy.
Hệ mặt trời của chúng ta ở đâu trong dãy Ngân hà?
Hệ mặt trời nằm cách xa dãy Ngân hà theo khoảng cách chừng 33.000 năm ánh sáng, tính từ
tâm của dãy Ngân hà.
10. How did the solar system originate?
The solar system originated in a primitive Solar nebula, a rotating disc of gas and dust. It is
from this rotating disc that the planets and the rest of the solar system evolved.
Hệ mặt trời bắt nguồn như thế nào?
Hệ mặt trời bắt nguồn từ một tinh vân mặt trời sơ khai, một đĩa khí và bụi quay tròn. Chính từ
đĩa quay tròn này mà các hành tinh và phần còn lại của hệ mặt trời phát triển
11. Name the nine planets according to their distance fromthe sun?
The nine planets according to their distance from the sun are Mercury, Venus, Earth, Mars,
Jupiter, Saturn, Uranus, Neptune and Pluto.
Nêu tên chín hành tinh theo khoảng cách của chúng tính từ mặt trời?
Chín hành tinh theo khoảng cách của chúng tính từ Mặt trời là sao Thuỷ, sao Kim, Trái đất,
sao Hỏa, sao Mộc, sao Thổ, sao Thiên vương, sao Hải vương và sao Diêm vương.
12. Name the inner planets of the solar system?
The inner planets of the solar system are Mercury, Venus, Earth, and Mars. The Earth is the
largest of the inner planets.
Nêu tên các hành tinh trong hệ mặt trời?
Các hành tinh trong hệ mặt trời là sao Thủy, sao Kim, Trái đất và sao Mộc. Trái đất là hành
tinh lớn nhất trong hành tinh bên trong.
13. Name the outer planets of the solar system?
The outer planets of the solar system are Staturn, Uranus, Neptune, and Pluto.
Nêu tên các hành tinh bên ngoài của hệ mặt trời?
Các hành tinh bên ngoài của hệ mặt trời là sao Mộc, sao Thổ, sao Thiên vương, sao Hải vương
và sao Diêm vương.
14. How are the planets kept in position in the solar system?
The planets are kept in their position in solar system due to their gravitational pull.
Bằng cách nào mà các hành tinh được giữ đúng vị trí trong hệ mặt trời như thế nào?
Các hành tinh được giữ đúng vị trí trong hệ mặt trời nhờ lực hấp dẫn của chúng.
15. Name the planets, which can be seen from earth without a telescope?
The five planets, which are the nearest to the sun, can be seen without telescope. They are
Mercury, Venus, Mars, Jupiter and Saturn.
Nêu tên các hành tinh, có thể nhìn thấy được từ trái đất mà không cần đến kính viễn
vọng?
Năm hành tinh gần với mặt trời nhất, có thể được nhìn thấy mà không cần kính viễn vọng.
Chúng là sao Thủy, sao Kim, sao Hỏa, sao Mộc và sao Thổ.
CHÚ THÍCH TỪ VỰNG
Mercury:Sao Thủy
Venus:Sao Kim
Earth:Trái đất
Mars:Sao Hỏa
Jupiter:Sao Mộc
Staturn:Sao Thổ
Uranus:Sao Thiên vương
Neptune:Sao Hải vương
Pluto:Sao Diêm vương
PLANETS - CÁC HÀNH TINH
Các hành tinh bên trong là sao Thủy, sao Kim, Trái đất và sao Hỏa. Trái đất là hành tinh
lớn nhất và đặc nhất trong những hành tinh bên trong. Các hành tinh bên ngoài như
sao Mộc, sao Thổ, sao Thiên vương và sao Hải vương rất lớn (đôi khi được gọi là những
hành tinh khổng lồ) với các gia đình vệ tinh lớn. Tất cả những hành tinh này có những
đặc điểm khác nhau về nhiệt độ, áp suất không khí, v.v.
(The inner planets are Mercury, Venus, Earth and Mars. The Earth is the largest and
densest of the inner planets. The outer planets Jupiter, Saturn, Uranus and Neptune
are very big (sometimes called Giant Planets) with large satellite families. All these
planets have different characteristics like temperature, atmospheric pressure, etc.
MERCURY - SAO THỦY
Mercury, the planet nearest to the sun, is the second largest planet among the inner
planets, only slightly smaller than the earth.
Sao Thủy, hành tinh gần mặt trời nhất, là hành tinh lớn thứ hai trong số các hành tinh
bên trong, chỉ nhỏ hơn một chút so với trái đất.
16. Briefly describe the surface features of Mercury?
The surface of the Mercury is covered with craters, like the moon, but it's temperature can
reach over 800OF because Mercury is very close to the sun and rotates slowly.
Mô tả ngắn gọn các đặc điểm về bề mặt của sao Thủy?
Bề mặt của sao Thủy được bao phủ bởi các núi lửa, cũng giống như mặt trăng, nhưng nhiệt độ
của nó có thể lên tới 8000F bởi vì sao Thủy rất gần mặt trời và quay rất chậm.
17. How is Mercury similar and dissimilar to the moon?
Mercury is, in many ways, similar to the moon. It's surface is heavily cratered and very old. On
the other hand, Mercury is much denser than the moon. Mercury is the second densest, major
body in the solar system, after Earth.
Sao Thủy giống và không giống mặt trăng ở những điều nào?
Sao Thủy xét theo nhiều khía cạnh giống với mặt trăng. Bề mặt của nó bị tạo hố rất nhiều và
rất lâu đời. Mặt khác, sao Thủy đặc hơn rất nhiều so với mặt trăng. Sao Thủy là hành tinh có
độ đặc đứng thứ hai trong hệ mặt trời, sau trái đất.
18. Does Mercury have a magnetic field?
Mercury has a small magnetic field whose strength is about 1% of that of the earth.
Sao Thủy có từ trường không?
Sao Thủy có từ trường rất nhỏ, chỉ bằng khoảng 1% từ trường của trái đất.
19. What do you know about Mercury's atmosphere?
Mercury actually has a very thin atmosphere consisting of atoms blasted off its surface by the
solar wind. As Mercury is so hot, these atoms quickly escape into space.
Bạn biết gì về bầu khí quyển của sao Thủy?
Sao Thủy trên thực tế có một bầu khí quyển rất mỏng bao gồm các nguyên tử được phóng lên
từ bề mặt của nó bởi gió mặt trời. Bởi vì sao Thủy rất nóng, những nguyên tử này nhanh
chóng thoát vào trong không gian.
VENUS - SAO KIM
Venus is the second planet from the sun and is Earth's closest neighbour in the Solar
System. It is the brightest object in the sky just like the sun and the moon and sometimes
looks like a bright star in the morning or evening sky.
Sao Kim là hành tinh thứ hai tính từ mặt trời và người hàng xóm gần trái đất trong hệ
mặt trời. Đó là vật thể sáng nhất trên bầu trời giống như mặt trời và mặt trăng và đôi
khi giống như một ngôi sao sáng trên bầu trời vào buổi sáng hoặc buổi đêm.
20. Briefly describe Venus' surface?
Venus' surface is covered with craters, over 1600 major volcanoes, mountains, lava highland
terrains, and vast lava plains.
Mô tả ngắn gọn bề mặt của sao Kim?
Bề mặt của sao Kim được bao phủ bởi các miệng núi lửa, có trên 1600 núi lửa chính, các ngọn
núi, địa hình cao có dung nhan và các vùng dung nham rộng lớn.
21. Name the two large high land areas on Venus.
The two large highland areas on Venus are Isatar Terra in the Northern hemisphere and
Aphrodite Terra along the Southern Hemisphere.
Hãy nêu tên hai vùng đất cao trên sao Kim.
Hai vùng cao nguyên rộng lớn trên sao Kim là Isatar Terra ở Bán cầu Bắc và Aphrodite Terra
dọc theo Nam Bán cầu.
22. Why is Venus regarded as Earth's sister planet?
Venus is regarded as Earth's sister planet, as in some ways, they are very similar. Venus is
only slightly smaller than Earth and Mercury. Both have few craters indicating relatively
young surfaces. Because of these similarities, it was thought that below its dense clouds,
Venus might be very Earth like, and might even have life.
Tạo sao sao Kim được coi là hành tinh chị em của trái đất?
Sao Kim được coi là hành tinh chị em của trái đất, bởi vì xét theo nhiều khía cạnh, chúng rất
giống nhau. Sao Kim nhỏ hơn trái đất và sao Thủy ít. Cả hai đều có một vài miệng núi lửa chỉ
ra bề mặt tương đối trẻ của chúng. Do những điểm giống nhau này, người ta cho rằng bên
dưới những đám mây dày đặc, sao Kim có thể rất giống trái đất, và thậm chí có thể có sự sống.
23. How is the atmosphere of Venus?
Its atmosphere is 90 times heavier than earth, and clouds of sulphuric acid bloat around to
top it. The atmosphere of Venus is so hot and thick that we can not breathe in the air. We
would be crushed by the enormous pressure of the atmostphere.
Bầu khí quyển của sao Kim như thế nào?
Bầu khí quyển của sao Kim nặng hơn bầu khí quyển của trái đất 90 lần và các đám mây axít
sulfuric phồng lên tới phần trên của nó. Khí quyển của sao Kim nóng và dày đến mức chúng ta
không thể thở trong không khí. Chúng ta có thể bị nghiền nát bởi áp suất không khí rất lớn.
24. How is the Venus rotation unusual?
Venus rotation is somewhat unusual as, it is both very slow and retrograde. In addition, the
periods of Venus' rotation and its orbit are synchronized in such a way that it always presents
the same face towards earth when the two planets are at their closest approach.
Sự quay của sao Kim bất thường như thế nào?
Sự quay của sao Kim có phần bất thường, nó quay vừa rất chậm vừa thụt lùi. Ngoài ra, chu kỳ
quay của sao Kim và quỹ đạo của nó được đồng bộ hóa theo một cách thức sao cho nó luôn
luôn hướng cùng một bề mặt về trái đất lúc hai hành tinh này tiến đến vị trí gần nhau nhất.
25. Why is it tricky to spot Venus?
It is tricky to spot Venus because it is always near the Sun. Because of this, it rises and sets
with the Sun each day. Ancient people believed that, the morning and the evening stars were
actually two different objects.
Tại sao việc xác định vị trí sao Kim đòi hỏi sự khéo léo?
Việc xác định vị trí sao Kim đòi hỏi sự khéo léo bởi vì nó luôn luôn gần mặt trời. Do bởi điều
này, nó mọc và lặn cùng với mặt trời mỗi ngày. Những người cổ đại tin rằng, sao Hôm và sao
Mai thật sự là hai vật thể khác nhau.
EARTH - TRÁI ĐẤT
Earth, the largest and densest rocky planet among the inner planets, was formed about
4,5 billion years ago. The earth's interior is divided into four layers, which is typical of
rocky planets. Each layer has different characteristics and is made of different elements
and minerals.
Trái đất, hành tinh đá đặc và lớn nhất trong số các hành tinh bên trong, được hình
thành khoảng 4.5 tỷ năm về trước. Phần bên trong của trái đất được chia thành bốn
tầng vốn là điển hình trong các hành tinh đá. Mỗi tầng của trái đất có các đặc điểm khác
nhau và được tạo bởi các nguyên tố và khoáng chất khác nhau.
26. Name the densest major body of the solar system.
The Earth is the densest major body in the Solar System. The other terrestrial planets
probably have similar structures and compositions with some differences.
Nêu tên hành tinh chính đặc nhất của hệ mặt trời.
Trái đất là hành tinh chính đặc nhất trong hệ mặt trời. Các hành tinh đất khác có lẽ có cấu
trúc và thành phần cấu tạo có một số khác biệt.
27. What fraction of earth is covered with water?
About 71 % of the Earth's surface is covered with water. Earth can exist in liquid form on the
surface.
Phần trái đất bị nước bao phủ chiếm khoảng bao nhiêu?
Khoảng 71% bề mặt trái đất được bao phủ bởi nước. Trái đất có thể tồn tại ở dạng lỏng trên
bề mặt.
28. How is the oxygen in earth's atmosphere produced and maintained?
The atmosphere in Earth's atmosphere is produced and maintained by the biological
processes. Without life, there would be no free Oxygen.
Oxy trong bầu khí quyển của trái đất được tạo ra và duy trì như thế nào?
Không khí trong bầu khí quyển của trái đất được tạo ra và được duy trì bởi quá trình sinh học.
Sẽ không có sự sống, nếu không có oxy tự do.
29. What is magnetosphere?
The magnetic field of the Earth is surrounded in a region called the magnetosphere. The
magnetosphere prevents most of the particles from the sun, carried in solar wind, from
hitting the Earth.
Từ quyển là gì?
Từ trường của trái đât bao quanh một vùng được gọi là từ quyển. Từ quyển ngăn hầu hết các
hạt vật chất từ mặt trời được mang theo trong gió mặt trời, không cho đâm vào trái đất.
30. Describe the structure and interior of Earth?
The Earth's interior consists of rocks and metals. It is made up of four main layers. (a) The
inner core : A solid metal core made up of nickel and iron. (b) The outer core : A liquid molten
core of nickel and iron. (c) The mantle : Dense and mostly solid silicate rock. (d) The crust :
Thin silicate rock material.
Mô tả cấu trúc và phần bên trong của trái đất?
Bên trong của trái đất bao gồm đá và kim loại. Nó được tạo bởi bốn tầng chính. (a) Nhân
trong: Một nhân kim loại rắn được tạo bởi nicken và sắt. (b) Nhân ngoài: Nhân nicken và sắt
nóng chảy. (c) Vỏ nhân: Đá silicat rắn và đặc. (d) Vỏ trái đất: Chất đá silicat mỏng.
31. Briefly describe the earth's atmosphere
The atmosphere surrounds earth and protects us by blocking out dangerous rays from the
sun. The atmosphere is a mixture of gases that becomes thinner until it gradually reaches
space. It is composed of 78% nitrogen, 21% oxygen, 1% argon and other gases.
Mô tả ngắn gọn khí quyển của trái đất?
Tầng khí quyển bao quanh trái đất và bảo vệ chúng ta bằng việc ngăn những tia nguy hiểm từ
mặt trời. Khí quyển là một hỗn hợp của các khí càng trở nên ít hơn khi ra ngoài không gian.
Nó bao gồm 78% nitơ, 21% oxy, 1% argon và các khí khác.
MARS - SAO HỎA
Mars, Earth's outer neighbour, is the fourth planet from the sun and is the seventh
largest. Mars' bright appearance and reddish colour stand out in the night sky.
Impressive surface features, such as enormous volcanoes and valleys are frequently
obscured by huge dust storms. Though Mars is much smaller than Earth, its surface
area is about the same as the land surface area of the Earth.
Sao Hỏa, người hàng xóm bên ngoài của trái đất, là hành tinh thứ tư tính từ mặt trời
và là hành tinh lớn thứ bảy. Bề mặt sáng và màu đỏ của sao Hỏa làm cho nó nổi bật
trên bầu trời ban đêm. Các đặc điểm của bề mặt ấn tượng, chẳng hạn như các miệng
núi lửa và các thung lũng lớn thường bị che khuất bởi các cơn bão bụi lớn. Dù sao Hỏa
nhỏ hơn nhiều so với trái đất, nhưng diện tích bề mặt của nó cũng bằng khoảng diện
tích bề mặt của trái đất.
32. Give a brief description about the features of Mars.
Mars is marked by many interesting features. Some of these features are volcanoes, canyon
systems, river beds and dune fields. Of these features, the most interesting include the
apparently dead volcano Olympus Mous, which rises 23 km above the surrounding plains and
is the highest known peak in the solar system.
Mô tả ngắn gọn về các đặc điểm của sao Hỏa.
Sao Hỏa nổi bật bởi nhiều đặc điểm thú vị. Một số đặc điểm này là các núi lửa, một số thung
lũng sâu, các lòng sông và các bãi cát. Trong số những đặc điểm này, đặc điểm thú vị nhất là
núi lửa Olympus Mous đã tắt, cao 23 km so với vùng phẳng xung quanh và đó là ngọn núi cao
nhất được biết trong hệ mặt trời.
33. Why is Mars called the red planet? Name its two tiny satellites?
Mars is known as the red planet because of its dusty red surface. The two tiny satellites of
Mars, which orbit close to the surface are Deimos and Phobos.
Tại sao sao Hỏa được gọi là hành tinh đỏ. Nêu tên hai vệ tinh nhỏ của nó?
Sao Hỏa được gọi là hành tinh đỏ bởi vì bề mặt là một lớp bụi đỏ. Hai vệ tinh nhỏ của sao Hỏa,
quay theo quỹ đạo gần với bề mặt là Deimos và Phobos.
34. Why is there no life possible on Mars?
There is no life possible on Mars because Oxygen, which is so important to us on Earth, makes
up only 0.13% of the atmosphere of Mars. There is only one fourth as much water vapour in
the atmosphere.
Tại sao không thể có sự sống trên sao Hỏa
Không thể có sự sống trên sao Hỏa bởi vì Oxy, rất quan trọng đối với chúng ta trên trái đất, chỉ
chiếm 0,13% trong khí quyển của sao Hỏa. Chỉ có một phần tư lượng hơi nước trong bầu khí
quyển.
JUPITER - SAO MỘC
Jupiter is the fifth planet from the Sun and, by far, the largest. Jupiter is more than twice
as massive as all the other planets combined. Jupiter is the fourth brightest object in the
sky.
Sao Mộc là hành tinh thứ năm tính từ mặt trời và cũng là hành tinh lớn nhất. Sao Mộc
lớn gấp hai lần so với tất cả các hành tinh khác cộng lại. Sao Mộc là hành tinh sáng thứ
tư trên bầu trời.
35. How much powerful is the Jupiter's magnetic field?
Jupiter has a huge magnetic field, much stronger than Earth's. Its magnetosphere extends for
more than 650 million kilo meters. Jupiter's moons, therefore, lie within its magnetosphere.
Từ trường của sao Mộc mạnh như thế nào?
Sao Mộc có một từ trường lớn, mạnh hơn nhiều so với trái đất. Quyển từ của nó rộng tới hơn
650 triệu kilômét. Vì vậy các mặt trăng của sao Mộc nằm trong quyển từ của nó.
36. How do the winds blow on Jupiter?
Jupiter and other gas planets have high velocity winds, which are confined in wide Bands of
latitude. The winds blow in opposite directions in adjacent Bands.
Các ngọn gió thổi trên sao Mộc như thế nào?
Sao Mộc và các hành tinh khí khác có gió vận tốc cao, vốn bị hạn chế trong miền vĩ độ lớn. Các
ngọn gió thổi theo các hướng đối nhau trong những miền lân cận.
37. How many satellites does Jupiter have?
Jupiter has 39 known satellites, the four large Galilean moons, 23 smaller named ones, plus 12
more small ones discovered recently, but not yet named.
Sao Mộc có bao nhiêu vệ tinh?
Sao Mộc có 39 vệ tinh được biết, bốn mặt trăng Galilean lớn, 23 vệ tinh nhỏ hơn đã được đặt
tên, cộng với 12 vệ tinh nhỏ hơn nữa được khám phá gần đây nhưng vẫn chưa được đặt tên.
38. Tell briefly about the composition and interior of Jupiter?
Jupiter is about 90% hydrogen and 10% helium and tracks of methane, water, ammonia and
rock. This is very close to the composition of Primordial Solar Nebula from which the entire
Solar system was formed.
Kể ngắn gọn về thành phần cấu tạo và bên trong của sao Mộc?
Sao Mộc có khoảng 90% hydro và 10% heli và những dấu vết của mêtan, nước, ammoniắc và
đá. Điều này thì rất gần với thành phần cấu tạo của tinh vân mặt trời nguyên thủy, qua đó
toàn bộ hệ mặt trời được hình thành.
39. Who discovered Jupiter's four large moons and name them?
Galileo discovered Jupiter's four large moons in 1610. The four large moons of Jupiter are IO,
Europa, Ganymede and Callisto.
Ai đã khám phá ra bốn mặt trăng lớn của sao Mộc và đặt tên cho chúng?
Galileo đã khám phá ra bốn mặt trăng lớn của sao Mộc vào năm 1610. Bốn mặt trăng lớn của
sao Mộc là IO, Europa, Ganymede và Callisto.
40. Name the spacecrafts, which visited Jupiter.
Jupiter was first visited by Pioneer 10 in 1973 and later by Pioneer 11, Voyager 1, Voyager 2
and Ulysses. The spacecraft Galileo is currently in orbit around Jupiter.
Nêu tên các tàu Vũ trụ đến thăm sao Mộc.
Sao Mộc đã được Pioneer 10 đến thăm đầu tiên vào năm 1973 và sau đó đó là Pioner 11,
Voyager 1, Voyager 2 và Ulysses. Tàu không gian Galileo hiện tại cũng đang chuyển động theo
quỹ đạo quanh sao Mộc.
41. Does Jupiter have rings?
Jupiter has rings like Saturn's, but much fainter and smaller ones. They are probably rocky
material. They were totally unexpected and were only discovered when two of the Voyager I
scientists insisted that after travelling one billion km, it was, at least, worth to see if there are
any rings.
Sao Mộc có quầng hay không?
Sao Mộc có quầng cũng giống như sao Thổ, nhưng mờ hơn và nhỏ hơn nhiều. Chúng có lẽ
bằng đá. Chúng hoàn toàn bất ngờ và chỉ được khám phá khi hai nhà khoa học của Voyager 1
khẳng định rằng sau khi di chuyển một tỷ km, ít nhất, cũng đáng để xem liệu có quầng nào
không.
SATURN - SAO THỔ
Saturn is the sixth planet from the Sun and the second largest in the solar system.
Saturn looks flattened when viewed through a small telescope. It's equatorial and polar
diameter vary by almost 10%.
Sao Thổ là hành tinh thứ sáu tính từ mặt trời và là hành tinh lớn thứ hai trong hệ mặt
trời. Sao Thổ thấy trông phẳng ra khi nhìn qua một kính viễn vọng nhỏ. Đường kính
xích đạo và đường kính cực của nó biến thiên khoảng 10%.
42. How is Saturn's atmosphere?
The atmosphere of Saturn, like that of Jupiter, is only a narrow region, compared to the vast
interior of Saturn. The three cloud decks are found mostly low in atmosphere, while hazes of
smog are found higher up.
Bầu khí quyển của sao Thổ như thế nào?
Khí quyển của sao Thổ, giống như khí quyển của sao Mộc, chỉ là một vùng hẹp, khi so sánh với
phần bên trong khổng lồ của sao Thổ. Ba tầng mây được thấy hầu hết ở dưới thấp trong tầng
khí quyển, trong khi các lớp mây mỏng thì được nhìn thấy ở trên cao hơn.
43. Have many satellites does Saturn have?
Saturn has 18 named satellites plus 12 recently discovered and as yet unnamed ones.
Sao Thổ có bao nhiêu vệ tinh?
Sao Thổ có 18 vệ tinh đã được đặt tên cộng với 12 vệ tinh được khám phá gần đây và là những
vệ tinh chưa được đặt tên.
44. What about Saturn's moons?
The gas giant planet Saturn has a large group of 31 moons. Saturn's moon Titan is one of the
few moons in the solar system with much of an atmosphere. It is also one of the largest moons
in the solar system.
Sao Thổ có bao nhiêu mặt trăng?
Hành tinh khí khổng lồ sao Thổ có một nhóm lớn gồm 31 mặt trăng. Mặt trăng Titan của sao
Thổ là một trong số ít mặt trăng trong hệ mặt trời có nhiều khí quyển. Nó cũng là một trong số
những mặt trăng lớn nhất trong hệ mặt trời.
45. Describe the composition of Saturn?
Saturn is about 75% hydrogen and 25% helium with traces of water, methane, ammonia and
rock, similar to the composition of the Primordial Solar Nebula from which the solar system
was formed.
Mô tả thành phần cấu tạo của sao Thổ?
Sao Thổ có khoảng 75% hydro và 25% heli với các dấu hiệu của nước, mêtan, ammoniắc và
đá, tương tự như thành phần cấu tạo của tinh vân mặt trời lúc nguyên thủy qua đó hệ mặt
trời được hình thành.
46. How does the Saturn's interior look like?
Saturn's interior is similar to that of Jupiter's, consisting of a rocky core, a liquid metallic
hydrogen layer. Tracks of various ices are also present. Saturn's interior is hot and Saturn
radiates more energy into space than it receives from the Sun.
Phần bên trong của sao Thổ trông như thế nào?
Phần bên trong của sao Thổ thì tương tự với phần bên trong của sao Mộc, bao gồm một nhân
đá, một tầng hydro kim loại lỏng. Dấu hiệu của nhiều băng đá cũng được hiện diện. Bên trong
của sao Thổ nóng và sao Thổ bức xạ nhiều năng lượng vào trong không gian hơn nó nhận từ
mặt trời.
47. Give a brief description of Saturn's rings?
Saturn's rings, unlike the rings of other planets, are very bright. Though they look continuous
from the earth, the rings are actually composed of innumerable small particles, each in an
independent orbit. They range in size from a unit metre to several metres.
Đưa ra một mô tả ngắn gọn về các quầng của sao Thổ?
Không giống như các quầng của các hành tinh khác, các quầng của sao Thổ rất sáng. Dù
chúng trông tiếp nối khi nhìn từ trái đất, nhưng các quầng thực tế được tạo thành từ hằng hà
sa số các hạt vật chất nhỏ, mỗi hạt thì theo một quỹ đạo độc lập. Chúng sắp xếp theo kích cỡ
từ một mét đơn vị tới nhiều mét.
URANUS - SAO THIÊN VƯƠNG
Uranus, the seventh planet from the Sun, has its spin axis almost in the plane of its
orbit around the Sun. This produces unusual stars and also causes unique magnetic
and electric field structures.
Sao Thiên Vương, hành tinh thứ bảy từ mặt trời, có trục quay nằm hầu hết trên mặt
phẳng của quỹ đạo của nó quanh mặt trời. Điều này tạo ra nhiều sao lạ và cũng tạo ra
cấu trúc từ trường và điện trường duy nhất.
48. Why does the Uranus appear to be blue green?
The Uranus appears to be blue green because the methane gas of the atmosphere traps red
light and does not allow that colour to escape.
Tại sao sao Thiên vương nhìn thấy có màu xanh da trời?
Sao Thiên vương nhìn thấy có màu xanh da trời bởi vì khí mêtan trong khí quyển đã giữ tia đỏ
và không cho màu đó thoát ra ngoài.
49. How many rings does Uranus have?
Uranus has 11 known rings, all are very faint. The brightest is known as EPSILON ring.
Sao Thiên vương có bao nhiêu quầng?
Sao Thiên vương có 11 quầng đã biết, tất cả đều rất mờ. Quầng sáng nhất được gọi là quầng
EPSILON.
50. What's unique about the spinning of Uranus?
Most of the planets spin on an axis nearly perpendicular to the plane of the ecliptic, but
Uranus's axis is...
LỜI NÓI ĐẦU
SPACE - KHÔNG GIAN
SOLAR SYSTEM - HỆ MẶT TRỜI
PLANETS - CÁC HÀNH TINH
MERCURY - SAO THỦY
VENUS - SAO KIM
EARTH - TRÁI ĐẤT
MARS - SAO HỎA
JUPITER - SAO MỘC
SATURN - SAO THỔ
URANUS - SAO THIÊN VƯƠNG
NEPTUNE - SAO HẢI VƯƠNG
PLUTO - SAO DIÊM VƯƠNG
GALAXY - NGÂN HÀ
SUN - MẶT TRỜI
MOON - MẶT TRĂNG
STAR - SAO
NEBULAE - TINH VÂN
ASTEROID AND COMET - TIỂU HÀNH TINH VÀ SAO CHỔI
SPACE EXPLORATION- THÁM HIỂM KHÔNG GIAN
LIVING IN THE ORBIT - SỐNG TRONG QUỸ ĐẠO
Chia sẽ ebook : http://downloadsachmienphi.com/
Tham gia cộng đồng chia sẽ sách :
Fanpage : https://www.facebook.com/downloadsachfree
Cộng đồng Google : http://bit.ly/downloadsach
LỜI NÓI ĐẦU
Sách này trình bày dưới dạng song ngữ Anh - Việt nội dung về vũ trụ, nhằm đưa bạn đọc vào
thám hiểm không gian với vô số hành tinh, ngôi sao lấp lánh trên bầu trời của chúng ta.
Nội dung sách gồm nhiều chủ điểm đa dạng như hệ mặt trời, các hành tinh, dải nhân hà, tinh
vân, tiểu hàn htinh và sao chổi cũng như các bước thám hiểm không gian và cuộc sống trong
quỹ đạo.
Cuối bài mỗii bài, sách có chú thích các cụm từ và mẫu câu nhằm giúp bạn đọc củng cố vốn từ
vựng. Sách cũng có nhiều hình ảnh minh họa nhằm làm sáng tỏ và phong phú hóa một số nội
dung. Ngoài ra, để luyện kỹ năng gnhe hiểu cho bạn đọc, chúng tôi có kèm đãi CD gồm các bài
đọc tiếng Anh, với nội dung được đọc chậm rãi để bạn đọc tiện theo dõi.
Hy vọng rằng với nội dung phong phú, bố cục mạch lạc, sách sẽ là nguồn tham khảo quý báu
cho bạn đọc.
Chúc các bạn thành công.
SPACE - KHÔNG GIAN
Thuật ngữ không gian xác định một vùng; vốn bên ngoài trái đất. Nói cách khác, chúng
ta có thể nói rằng không gian là toàn bộ vũ trụ bao gồm cả trái đất.
The term space defines the region, which is beyond the planet Earth. In other words,
we can say that space means the whole universe including the Earth.
1. Who gave the Big Bang theory and what does the Big Bang theory explain?
The Big Bang theory was given by a Belgian astronomer named Abbe Georges Lemaitre. Thus
theory explains the process of expansion of the Universe.
Ai đã đưa ra thuyết Big Bang và thuyết Big Bang giải thích điều gì?
Thuyết Big Bang được nhà thiên văn học người Bỉ là Abbe Georges Lemaitre đưa ra. Thuyết
này giải thích quá trình giãn nở của vũ trụ.
2. What was the theory given by the Polish astronomer Copernicus?
Polish astronomer Copernicus stated that the Sun was the centre of the Universe, not the
Earth.
Nhà thiên văn học người Phần Lan Copernicus đã đưa ra thuyết gì?
Nhà thiên văn học người Ba Lan Copernicus đã cho rằng Mặt trời mới là trung tâm của Vũ
trụ, không phải là Trái đất.
3. What do the modern theories of universe state about the size of the universe?
Modern theories assume that the Universe is in a state of rapid expansion.
Các thuyết vũ trụ hiện đại phát biểu gì về kích cỡ của vũ trụ?
Các thuyết hiện đại cho rằng vũ trụ đang trong trạng thái mở rộng nhanh chóng.
4. What does universe contain?
The Universe contains everything from minute supersonic particles to galactic super clusters.
Vũ trụ chứa những gì?
Vũ trụ chứa mọi thứ từ những hạt vật chất siêu thanh rất nhỏ tới những dãy ngân hà lớn
hơn.
5. What is a light year? For what purpose is it used?
A light year is the distance covered by light in one year in vacuum, travelling at a speed of
three lakh kms per second. Scientists measure huge distances in light years, such as the
distance between stars and planets.
Một năm ánh sáng là gì? Nó được dùng với mục đích gì?
Một năm ánh sáng là khoảng cách ánh sáng đi trong một năm trong môi trường chân không,
với tốc độ ba mươi vạn kilô mét một giây. Các nhà khoa học đo các khoảng cách lớn theo năm
ánh sáng, chẳng hạn như khoảng cách giữa các ngôi sao và hành tinh.
6. How do we gather information about external world?
Light and sound are the two main media through which we gather informations about the
extenal world.
Chúng ta thu thập thông tin về thế giới bên ngoài như thế nào?
Ánh sáng và âm thanh là hai phương tiện chính qua đó chúng ta thu thập các thông tin từ thế
giới bên ngoài.
7. What is the size of the universe?
Nobody knows the exact size Universe. Till now, the scientists have been able to see about
300 million light years into space. They still do not know what is beyond 300 million light
years.
Kích cỡ của vũ trụ là gì?
Không ai biết kích cỡ chính xác của vũ trụ. Cho đến bây giờ, các nhà khoa học đã có thể quan
sát trong vòng 300 triệu năm ánh sáng ngoài không gian. Họ vẫn không thể biết cái gì ở bên
ngoài 300 triệu năm ánh sáng.
CHÚ THÍCH TỪ VỰNG
Theory:Thuyết
Universe:Vũ trụ
Light year:Năm ánh sáng
Purpose:Mục đích
Measure:Đo lường
Planet:Hành tinh
External world:Thế giới bên ngoài
SOLAR SYSTEM - HỆ MẶT TRỜI
Hệ mặt trời là tên được đặt cho một nhóm chín hành tinh; sao Thủy, sao Kim, Trái đất,
sao Mộc, sao Hỏa, sao Hải vương, sao Thiên vương, sao Thổ và sao Diêm vương chuyển
động theo quỹ đạo tròn quay quanh mặt trời và những vệ tinh của các hành tinh này,
v.v.
(Solar system is the name given to a group of nine planets; Mercury, Venus, Earth,
Jupiter, Mars, Neptune, Uranus, Saturn and Pluto that orbit around the Sun, and these
planets satellites, asteroids, etc.)
8. How was the solar system created?
The solar system was created when a rotating cloud of gas and dust in space started to
coalesce. They were pulled together and towards the center of the gas/dust cloud by their
gravitational attraction. The gas and dust at the center collapsed to form the central star of
the solar system.
Hệ mặt trời được tạo ra như thế nào?
Hệ mặt trời được tạo ra khi một đám mây khí và bụi quay tròn trong không gian bắt đầu liên
kết lại. Chúng bị kéo lại gần nhau và hướng vào tâm của đám mây khí/bụi bởi lực hấp dẫn của
chúng. Khí và bụi ở tâm thu nhỏ lại để hình thành nên ngôi sao trung tâm hệ mặt trời.
9. Where is our solar system placed in the Milky Way?
The solar system is placed away in a corner of the Milky way at a distance of about 33,000
light years from the centre of the Galaxy.
Hệ mặt trời của chúng ta ở đâu trong dãy Ngân hà?
Hệ mặt trời nằm cách xa dãy Ngân hà theo khoảng cách chừng 33.000 năm ánh sáng, tính từ
tâm của dãy Ngân hà.
10. How did the solar system originate?
The solar system originated in a primitive Solar nebula, a rotating disc of gas and dust. It is
from this rotating disc that the planets and the rest of the solar system evolved.
Hệ mặt trời bắt nguồn như thế nào?
Hệ mặt trời bắt nguồn từ một tinh vân mặt trời sơ khai, một đĩa khí và bụi quay tròn. Chính từ
đĩa quay tròn này mà các hành tinh và phần còn lại của hệ mặt trời phát triển
11. Name the nine planets according to their distance fromthe sun?
The nine planets according to their distance from the sun are Mercury, Venus, Earth, Mars,
Jupiter, Saturn, Uranus, Neptune and Pluto.
Nêu tên chín hành tinh theo khoảng cách của chúng tính từ mặt trời?
Chín hành tinh theo khoảng cách của chúng tính từ Mặt trời là sao Thuỷ, sao Kim, Trái đất,
sao Hỏa, sao Mộc, sao Thổ, sao Thiên vương, sao Hải vương và sao Diêm vương.
12. Name the inner planets of the solar system?
The inner planets of the solar system are Mercury, Venus, Earth, and Mars. The Earth is the
largest of the inner planets.
Nêu tên các hành tinh trong hệ mặt trời?
Các hành tinh trong hệ mặt trời là sao Thủy, sao Kim, Trái đất và sao Mộc. Trái đất là hành
tinh lớn nhất trong hành tinh bên trong.
13. Name the outer planets of the solar system?
The outer planets of the solar system are Staturn, Uranus, Neptune, and Pluto.
Nêu tên các hành tinh bên ngoài của hệ mặt trời?
Các hành tinh bên ngoài của hệ mặt trời là sao Mộc, sao Thổ, sao Thiên vương, sao Hải vương
và sao Diêm vương.
14. How are the planets kept in position in the solar system?
The planets are kept in their position in solar system due to their gravitational pull.
Bằng cách nào mà các hành tinh được giữ đúng vị trí trong hệ mặt trời như thế nào?
Các hành tinh được giữ đúng vị trí trong hệ mặt trời nhờ lực hấp dẫn của chúng.
15. Name the planets, which can be seen from earth without a telescope?
The five planets, which are the nearest to the sun, can be seen without telescope. They are
Mercury, Venus, Mars, Jupiter and Saturn.
Nêu tên các hành tinh, có thể nhìn thấy được từ trái đất mà không cần đến kính viễn
vọng?
Năm hành tinh gần với mặt trời nhất, có thể được nhìn thấy mà không cần kính viễn vọng.
Chúng là sao Thủy, sao Kim, sao Hỏa, sao Mộc và sao Thổ.
CHÚ THÍCH TỪ VỰNG
Mercury:Sao Thủy
Venus:Sao Kim
Earth:Trái đất
Mars:Sao Hỏa
Jupiter:Sao Mộc
Staturn:Sao Thổ
Uranus:Sao Thiên vương
Neptune:Sao Hải vương
Pluto:Sao Diêm vương
PLANETS - CÁC HÀNH TINH
Các hành tinh bên trong là sao Thủy, sao Kim, Trái đất và sao Hỏa. Trái đất là hành tinh
lớn nhất và đặc nhất trong những hành tinh bên trong. Các hành tinh bên ngoài như
sao Mộc, sao Thổ, sao Thiên vương và sao Hải vương rất lớn (đôi khi được gọi là những
hành tinh khổng lồ) với các gia đình vệ tinh lớn. Tất cả những hành tinh này có những
đặc điểm khác nhau về nhiệt độ, áp suất không khí, v.v.
(The inner planets are Mercury, Venus, Earth and Mars. The Earth is the largest and
densest of the inner planets. The outer planets Jupiter, Saturn, Uranus and Neptune
are very big (sometimes called Giant Planets) with large satellite families. All these
planets have different characteristics like temperature, atmospheric pressure, etc.
MERCURY - SAO THỦY
Mercury, the planet nearest to the sun, is the second largest planet among the inner
planets, only slightly smaller than the earth.
Sao Thủy, hành tinh gần mặt trời nhất, là hành tinh lớn thứ hai trong số các hành tinh
bên trong, chỉ nhỏ hơn một chút so với trái đất.
16. Briefly describe the surface features of Mercury?
The surface of the Mercury is covered with craters, like the moon, but it's temperature can
reach over 800OF because Mercury is very close to the sun and rotates slowly.
Mô tả ngắn gọn các đặc điểm về bề mặt của sao Thủy?
Bề mặt của sao Thủy được bao phủ bởi các núi lửa, cũng giống như mặt trăng, nhưng nhiệt độ
của nó có thể lên tới 8000F bởi vì sao Thủy rất gần mặt trời và quay rất chậm.
17. How is Mercury similar and dissimilar to the moon?
Mercury is, in many ways, similar to the moon. It's surface is heavily cratered and very old. On
the other hand, Mercury is much denser than the moon. Mercury is the second densest, major
body in the solar system, after Earth.
Sao Thủy giống và không giống mặt trăng ở những điều nào?
Sao Thủy xét theo nhiều khía cạnh giống với mặt trăng. Bề mặt của nó bị tạo hố rất nhiều và
rất lâu đời. Mặt khác, sao Thủy đặc hơn rất nhiều so với mặt trăng. Sao Thủy là hành tinh có
độ đặc đứng thứ hai trong hệ mặt trời, sau trái đất.
18. Does Mercury have a magnetic field?
Mercury has a small magnetic field whose strength is about 1% of that of the earth.
Sao Thủy có từ trường không?
Sao Thủy có từ trường rất nhỏ, chỉ bằng khoảng 1% từ trường của trái đất.
19. What do you know about Mercury's atmosphere?
Mercury actually has a very thin atmosphere consisting of atoms blasted off its surface by the
solar wind. As Mercury is so hot, these atoms quickly escape into space.
Bạn biết gì về bầu khí quyển của sao Thủy?
Sao Thủy trên thực tế có một bầu khí quyển rất mỏng bao gồm các nguyên tử được phóng lên
từ bề mặt của nó bởi gió mặt trời. Bởi vì sao Thủy rất nóng, những nguyên tử này nhanh
chóng thoát vào trong không gian.
VENUS - SAO KIM
Venus is the second planet from the sun and is Earth's closest neighbour in the Solar
System. It is the brightest object in the sky just like the sun and the moon and sometimes
looks like a bright star in the morning or evening sky.
Sao Kim là hành tinh thứ hai tính từ mặt trời và người hàng xóm gần trái đất trong hệ
mặt trời. Đó là vật thể sáng nhất trên bầu trời giống như mặt trời và mặt trăng và đôi
khi giống như một ngôi sao sáng trên bầu trời vào buổi sáng hoặc buổi đêm.
20. Briefly describe Venus' surface?
Venus' surface is covered with craters, over 1600 major volcanoes, mountains, lava highland
terrains, and vast lava plains.
Mô tả ngắn gọn bề mặt của sao Kim?
Bề mặt của sao Kim được bao phủ bởi các miệng núi lửa, có trên 1600 núi lửa chính, các ngọn
núi, địa hình cao có dung nhan và các vùng dung nham rộng lớn.
21. Name the two large high land areas on Venus.
The two large highland areas on Venus are Isatar Terra in the Northern hemisphere and
Aphrodite Terra along the Southern Hemisphere.
Hãy nêu tên hai vùng đất cao trên sao Kim.
Hai vùng cao nguyên rộng lớn trên sao Kim là Isatar Terra ở Bán cầu Bắc và Aphrodite Terra
dọc theo Nam Bán cầu.
22. Why is Venus regarded as Earth's sister planet?
Venus is regarded as Earth's sister planet, as in some ways, they are very similar. Venus is
only slightly smaller than Earth and Mercury. Both have few craters indicating relatively
young surfaces. Because of these similarities, it was thought that below its dense clouds,
Venus might be very Earth like, and might even have life.
Tạo sao sao Kim được coi là hành tinh chị em của trái đất?
Sao Kim được coi là hành tinh chị em của trái đất, bởi vì xét theo nhiều khía cạnh, chúng rất
giống nhau. Sao Kim nhỏ hơn trái đất và sao Thủy ít. Cả hai đều có một vài miệng núi lửa chỉ
ra bề mặt tương đối trẻ của chúng. Do những điểm giống nhau này, người ta cho rằng bên
dưới những đám mây dày đặc, sao Kim có thể rất giống trái đất, và thậm chí có thể có sự sống.
23. How is the atmosphere of Venus?
Its atmosphere is 90 times heavier than earth, and clouds of sulphuric acid bloat around to
top it. The atmosphere of Venus is so hot and thick that we can not breathe in the air. We
would be crushed by the enormous pressure of the atmostphere.
Bầu khí quyển của sao Kim như thế nào?
Bầu khí quyển của sao Kim nặng hơn bầu khí quyển của trái đất 90 lần và các đám mây axít
sulfuric phồng lên tới phần trên của nó. Khí quyển của sao Kim nóng và dày đến mức chúng ta
không thể thở trong không khí. Chúng ta có thể bị nghiền nát bởi áp suất không khí rất lớn.
24. How is the Venus rotation unusual?
Venus rotation is somewhat unusual as, it is both very slow and retrograde. In addition, the
periods of Venus' rotation and its orbit are synchronized in such a way that it always presents
the same face towards earth when the two planets are at their closest approach.
Sự quay của sao Kim bất thường như thế nào?
Sự quay của sao Kim có phần bất thường, nó quay vừa rất chậm vừa thụt lùi. Ngoài ra, chu kỳ
quay của sao Kim và quỹ đạo của nó được đồng bộ hóa theo một cách thức sao cho nó luôn
luôn hướng cùng một bề mặt về trái đất lúc hai hành tinh này tiến đến vị trí gần nhau nhất.
25. Why is it tricky to spot Venus?
It is tricky to spot Venus because it is always near the Sun. Because of this, it rises and sets
with the Sun each day. Ancient people believed that, the morning and the evening stars were
actually two different objects.
Tại sao việc xác định vị trí sao Kim đòi hỏi sự khéo léo?
Việc xác định vị trí sao Kim đòi hỏi sự khéo léo bởi vì nó luôn luôn gần mặt trời. Do bởi điều
này, nó mọc và lặn cùng với mặt trời mỗi ngày. Những người cổ đại tin rằng, sao Hôm và sao
Mai thật sự là hai vật thể khác nhau.
EARTH - TRÁI ĐẤT
Earth, the largest and densest rocky planet among the inner planets, was formed about
4,5 billion years ago. The earth's interior is divided into four layers, which is typical of
rocky planets. Each layer has different characteristics and is made of different elements
and minerals.
Trái đất, hành tinh đá đặc và lớn nhất trong số các hành tinh bên trong, được hình
thành khoảng 4.5 tỷ năm về trước. Phần bên trong của trái đất được chia thành bốn
tầng vốn là điển hình trong các hành tinh đá. Mỗi tầng của trái đất có các đặc điểm khác
nhau và được tạo bởi các nguyên tố và khoáng chất khác nhau.
26. Name the densest major body of the solar system.
The Earth is the densest major body in the Solar System. The other terrestrial planets
probably have similar structures and compositions with some differences.
Nêu tên hành tinh chính đặc nhất của hệ mặt trời.
Trái đất là hành tinh chính đặc nhất trong hệ mặt trời. Các hành tinh đất khác có lẽ có cấu
trúc và thành phần cấu tạo có một số khác biệt.
27. What fraction of earth is covered with water?
About 71 % of the Earth's surface is covered with water. Earth can exist in liquid form on the
surface.
Phần trái đất bị nước bao phủ chiếm khoảng bao nhiêu?
Khoảng 71% bề mặt trái đất được bao phủ bởi nước. Trái đất có thể tồn tại ở dạng lỏng trên
bề mặt.
28. How is the oxygen in earth's atmosphere produced and maintained?
The atmosphere in Earth's atmosphere is produced and maintained by the biological
processes. Without life, there would be no free Oxygen.
Oxy trong bầu khí quyển của trái đất được tạo ra và duy trì như thế nào?
Không khí trong bầu khí quyển của trái đất được tạo ra và được duy trì bởi quá trình sinh học.
Sẽ không có sự sống, nếu không có oxy tự do.
29. What is magnetosphere?
The magnetic field of the Earth is surrounded in a region called the magnetosphere. The
magnetosphere prevents most of the particles from the sun, carried in solar wind, from
hitting the Earth.
Từ quyển là gì?
Từ trường của trái đât bao quanh một vùng được gọi là từ quyển. Từ quyển ngăn hầu hết các
hạt vật chất từ mặt trời được mang theo trong gió mặt trời, không cho đâm vào trái đất.
30. Describe the structure and interior of Earth?
The Earth's interior consists of rocks and metals. It is made up of four main layers. (a) The
inner core : A solid metal core made up of nickel and iron. (b) The outer core : A liquid molten
core of nickel and iron. (c) The mantle : Dense and mostly solid silicate rock. (d) The crust :
Thin silicate rock material.
Mô tả cấu trúc và phần bên trong của trái đất?
Bên trong của trái đất bao gồm đá và kim loại. Nó được tạo bởi bốn tầng chính. (a) Nhân
trong: Một nhân kim loại rắn được tạo bởi nicken và sắt. (b) Nhân ngoài: Nhân nicken và sắt
nóng chảy. (c) Vỏ nhân: Đá silicat rắn và đặc. (d) Vỏ trái đất: Chất đá silicat mỏng.
31. Briefly describe the earth's atmosphere
The atmosphere surrounds earth and protects us by blocking out dangerous rays from the
sun. The atmosphere is a mixture of gases that becomes thinner until it gradually reaches
space. It is composed of 78% nitrogen, 21% oxygen, 1% argon and other gases.
Mô tả ngắn gọn khí quyển của trái đất?
Tầng khí quyển bao quanh trái đất và bảo vệ chúng ta bằng việc ngăn những tia nguy hiểm từ
mặt trời. Khí quyển là một hỗn hợp của các khí càng trở nên ít hơn khi ra ngoài không gian.
Nó bao gồm 78% nitơ, 21% oxy, 1% argon và các khí khác.
MARS - SAO HỎA
Mars, Earth's outer neighbour, is the fourth planet from the sun and is the seventh
largest. Mars' bright appearance and reddish colour stand out in the night sky.
Impressive surface features, such as enormous volcanoes and valleys are frequently
obscured by huge dust storms. Though Mars is much smaller than Earth, its surface
area is about the same as the land surface area of the Earth.
Sao Hỏa, người hàng xóm bên ngoài của trái đất, là hành tinh thứ tư tính từ mặt trời
và là hành tinh lớn thứ bảy. Bề mặt sáng và màu đỏ của sao Hỏa làm cho nó nổi bật
trên bầu trời ban đêm. Các đặc điểm của bề mặt ấn tượng, chẳng hạn như các miệng
núi lửa và các thung lũng lớn thường bị che khuất bởi các cơn bão bụi lớn. Dù sao Hỏa
nhỏ hơn nhiều so với trái đất, nhưng diện tích bề mặt của nó cũng bằng khoảng diện
tích bề mặt của trái đất.
32. Give a brief description about the features of Mars.
Mars is marked by many interesting features. Some of these features are volcanoes, canyon
systems, river beds and dune fields. Of these features, the most interesting include the
apparently dead volcano Olympus Mous, which rises 23 km above the surrounding plains and
is the highest known peak in the solar system.
Mô tả ngắn gọn về các đặc điểm của sao Hỏa.
Sao Hỏa nổi bật bởi nhiều đặc điểm thú vị. Một số đặc điểm này là các núi lửa, một số thung
lũng sâu, các lòng sông và các bãi cát. Trong số những đặc điểm này, đặc điểm thú vị nhất là
núi lửa Olympus Mous đã tắt, cao 23 km so với vùng phẳng xung quanh và đó là ngọn núi cao
nhất được biết trong hệ mặt trời.
33. Why is Mars called the red planet? Name its two tiny satellites?
Mars is known as the red planet because of its dusty red surface. The two tiny satellites of
Mars, which orbit close to the surface are Deimos and Phobos.
Tại sao sao Hỏa được gọi là hành tinh đỏ. Nêu tên hai vệ tinh nhỏ của nó?
Sao Hỏa được gọi là hành tinh đỏ bởi vì bề mặt là một lớp bụi đỏ. Hai vệ tinh nhỏ của sao Hỏa,
quay theo quỹ đạo gần với bề mặt là Deimos và Phobos.
34. Why is there no life possible on Mars?
There is no life possible on Mars because Oxygen, which is so important to us on Earth, makes
up only 0.13% of the atmosphere of Mars. There is only one fourth as much water vapour in
the atmosphere.
Tại sao không thể có sự sống trên sao Hỏa
Không thể có sự sống trên sao Hỏa bởi vì Oxy, rất quan trọng đối với chúng ta trên trái đất, chỉ
chiếm 0,13% trong khí quyển của sao Hỏa. Chỉ có một phần tư lượng hơi nước trong bầu khí
quyển.
JUPITER - SAO MỘC
Jupiter is the fifth planet from the Sun and, by far, the largest. Jupiter is more than twice
as massive as all the other planets combined. Jupiter is the fourth brightest object in the
sky.
Sao Mộc là hành tinh thứ năm tính từ mặt trời và cũng là hành tinh lớn nhất. Sao Mộc
lớn gấp hai lần so với tất cả các hành tinh khác cộng lại. Sao Mộc là hành tinh sáng thứ
tư trên bầu trời.
35. How much powerful is the Jupiter's magnetic field?
Jupiter has a huge magnetic field, much stronger than Earth's. Its magnetosphere extends for
more than 650 million kilo meters. Jupiter's moons, therefore, lie within its magnetosphere.
Từ trường của sao Mộc mạnh như thế nào?
Sao Mộc có một từ trường lớn, mạnh hơn nhiều so với trái đất. Quyển từ của nó rộng tới hơn
650 triệu kilômét. Vì vậy các mặt trăng của sao Mộc nằm trong quyển từ của nó.
36. How do the winds blow on Jupiter?
Jupiter and other gas planets have high velocity winds, which are confined in wide Bands of
latitude. The winds blow in opposite directions in adjacent Bands.
Các ngọn gió thổi trên sao Mộc như thế nào?
Sao Mộc và các hành tinh khí khác có gió vận tốc cao, vốn bị hạn chế trong miền vĩ độ lớn. Các
ngọn gió thổi theo các hướng đối nhau trong những miền lân cận.
37. How many satellites does Jupiter have?
Jupiter has 39 known satellites, the four large Galilean moons, 23 smaller named ones, plus 12
more small ones discovered recently, but not yet named.
Sao Mộc có bao nhiêu vệ tinh?
Sao Mộc có 39 vệ tinh được biết, bốn mặt trăng Galilean lớn, 23 vệ tinh nhỏ hơn đã được đặt
tên, cộng với 12 vệ tinh nhỏ hơn nữa được khám phá gần đây nhưng vẫn chưa được đặt tên.
38. Tell briefly about the composition and interior of Jupiter?
Jupiter is about 90% hydrogen and 10% helium and tracks of methane, water, ammonia and
rock. This is very close to the composition of Primordial Solar Nebula from which the entire
Solar system was formed.
Kể ngắn gọn về thành phần cấu tạo và bên trong của sao Mộc?
Sao Mộc có khoảng 90% hydro và 10% heli và những dấu vết của mêtan, nước, ammoniắc và
đá. Điều này thì rất gần với thành phần cấu tạo của tinh vân mặt trời nguyên thủy, qua đó
toàn bộ hệ mặt trời được hình thành.
39. Who discovered Jupiter's four large moons and name them?
Galileo discovered Jupiter's four large moons in 1610. The four large moons of Jupiter are IO,
Europa, Ganymede and Callisto.
Ai đã khám phá ra bốn mặt trăng lớn của sao Mộc và đặt tên cho chúng?
Galileo đã khám phá ra bốn mặt trăng lớn của sao Mộc vào năm 1610. Bốn mặt trăng lớn của
sao Mộc là IO, Europa, Ganymede và Callisto.
40. Name the spacecrafts, which visited Jupiter.
Jupiter was first visited by Pioneer 10 in 1973 and later by Pioneer 11, Voyager 1, Voyager 2
and Ulysses. The spacecraft Galileo is currently in orbit around Jupiter.
Nêu tên các tàu Vũ trụ đến thăm sao Mộc.
Sao Mộc đã được Pioneer 10 đến thăm đầu tiên vào năm 1973 và sau đó đó là Pioner 11,
Voyager 1, Voyager 2 và Ulysses. Tàu không gian Galileo hiện tại cũng đang chuyển động theo
quỹ đạo quanh sao Mộc.
41. Does Jupiter have rings?
Jupiter has rings like Saturn's, but much fainter and smaller ones. They are probably rocky
material. They were totally unexpected and were only discovered when two of the Voyager I
scientists insisted that after travelling one billion km, it was, at least, worth to see if there are
any rings.
Sao Mộc có quầng hay không?
Sao Mộc có quầng cũng giống như sao Thổ, nhưng mờ hơn và nhỏ hơn nhiều. Chúng có lẽ
bằng đá. Chúng hoàn toàn bất ngờ và chỉ được khám phá khi hai nhà khoa học của Voyager 1
khẳng định rằng sau khi di chuyển một tỷ km, ít nhất, cũng đáng để xem liệu có quầng nào
không.
SATURN - SAO THỔ
Saturn is the sixth planet from the Sun and the second largest in the solar system.
Saturn looks flattened when viewed through a small telescope. It's equatorial and polar
diameter vary by almost 10%.
Sao Thổ là hành tinh thứ sáu tính từ mặt trời và là hành tinh lớn thứ hai trong hệ mặt
trời. Sao Thổ thấy trông phẳng ra khi nhìn qua một kính viễn vọng nhỏ. Đường kính
xích đạo và đường kính cực của nó biến thiên khoảng 10%.
42. How is Saturn's atmosphere?
The atmosphere of Saturn, like that of Jupiter, is only a narrow region, compared to the vast
interior of Saturn. The three cloud decks are found mostly low in atmosphere, while hazes of
smog are found higher up.
Bầu khí quyển của sao Thổ như thế nào?
Khí quyển của sao Thổ, giống như khí quyển của sao Mộc, chỉ là một vùng hẹp, khi so sánh với
phần bên trong khổng lồ của sao Thổ. Ba tầng mây được thấy hầu hết ở dưới thấp trong tầng
khí quyển, trong khi các lớp mây mỏng thì được nhìn thấy ở trên cao hơn.
43. Have many satellites does Saturn have?
Saturn has 18 named satellites plus 12 recently discovered and as yet unnamed ones.
Sao Thổ có bao nhiêu vệ tinh?
Sao Thổ có 18 vệ tinh đã được đặt tên cộng với 12 vệ tinh được khám phá gần đây và là những
vệ tinh chưa được đặt tên.
44. What about Saturn's moons?
The gas giant planet Saturn has a large group of 31 moons. Saturn's moon Titan is one of the
few moons in the solar system with much of an atmosphere. It is also one of the largest moons
in the solar system.
Sao Thổ có bao nhiêu mặt trăng?
Hành tinh khí khổng lồ sao Thổ có một nhóm lớn gồm 31 mặt trăng. Mặt trăng Titan của sao
Thổ là một trong số ít mặt trăng trong hệ mặt trời có nhiều khí quyển. Nó cũng là một trong số
những mặt trăng lớn nhất trong hệ mặt trời.
45. Describe the composition of Saturn?
Saturn is about 75% hydrogen and 25% helium with traces of water, methane, ammonia and
rock, similar to the composition of the Primordial Solar Nebula from which the solar system
was formed.
Mô tả thành phần cấu tạo của sao Thổ?
Sao Thổ có khoảng 75% hydro và 25% heli với các dấu hiệu của nước, mêtan, ammoniắc và
đá, tương tự như thành phần cấu tạo của tinh vân mặt trời lúc nguyên thủy qua đó hệ mặt
trời được hình thành.
46. How does the Saturn's interior look like?
Saturn's interior is similar to that of Jupiter's, consisting of a rocky core, a liquid metallic
hydrogen layer. Tracks of various ices are also present. Saturn's interior is hot and Saturn
radiates more energy into space than it receives from the Sun.
Phần bên trong của sao Thổ trông như thế nào?
Phần bên trong của sao Thổ thì tương tự với phần bên trong của sao Mộc, bao gồm một nhân
đá, một tầng hydro kim loại lỏng. Dấu hiệu của nhiều băng đá cũng được hiện diện. Bên trong
của sao Thổ nóng và sao Thổ bức xạ nhiều năng lượng vào trong không gian hơn nó nhận từ
mặt trời.
47. Give a brief description of Saturn's rings?
Saturn's rings, unlike the rings of other planets, are very bright. Though they look continuous
from the earth, the rings are actually composed of innumerable small particles, each in an
independent orbit. They range in size from a unit metre to several metres.
Đưa ra một mô tả ngắn gọn về các quầng của sao Thổ?
Không giống như các quầng của các hành tinh khác, các quầng của sao Thổ rất sáng. Dù
chúng trông tiếp nối khi nhìn từ trái đất, nhưng các quầng thực tế được tạo thành từ hằng hà
sa số các hạt vật chất nhỏ, mỗi hạt thì theo một quỹ đạo độc lập. Chúng sắp xếp theo kích cỡ
từ một mét đơn vị tới nhiều mét.
URANUS - SAO THIÊN VƯƠNG
Uranus, the seventh planet from the Sun, has its spin axis almost in the plane of its
orbit around the Sun. This produces unusual stars and also causes unique magnetic
and electric field structures.
Sao Thiên Vương, hành tinh thứ bảy từ mặt trời, có trục quay nằm hầu hết trên mặt
phẳng của quỹ đạo của nó quanh mặt trời. Điều này tạo ra nhiều sao lạ và cũng tạo ra
cấu trúc từ trường và điện trường duy nhất.
48. Why does the Uranus appear to be blue green?
The Uranus appears to be blue green because the methane gas of the atmosphere traps red
light and does not allow that colour to escape.
Tại sao sao Thiên vương nhìn thấy có màu xanh da trời?
Sao Thiên vương nhìn thấy có màu xanh da trời bởi vì khí mêtan trong khí quyển đã giữ tia đỏ
và không cho màu đó thoát ra ngoài.
49. How many rings does Uranus have?
Uranus has 11 known rings, all are very faint. The brightest is known as EPSILON ring.
Sao Thiên vương có bao nhiêu quầng?
Sao Thiên vương có 11 quầng đã biết, tất cả đều rất mờ. Quầng sáng nhất được gọi là quầng
EPSILON.
50. What's unique about the spinning of Uranus?
Most of the planets spin on an axis nearly perpendicular to the plane of the ecliptic, but
Uranus's axis is...
 





