BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

KIẾN THỨC THÚ VỊ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet2Trang30.jpg Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet3Trang31.jpg TiengViet4KetnoiTuan3Bai6Tiet4NoivangheKechuyenBonanhtaiTrang29.jpg TiengViet4KetnoiTuan5Bai9Tiet3LuyentuvacauDongtuTrang41.jpg TiengViet2SachKetnoitrithucTuan29Bai20Tiet4_5Vietdoanvanketamotdodung.jpg TiengViet2SachKetnoitrithucTuan32Bai26Tiet4_5Vietdoanvangioithieudodungbangtrehoacgo.jpg TiengViet3KetnoiTuan3Bai6Tiet1Doc_NhatkitapboiTrang26.jpg VothuchanhTiengViet2Tuan7Bai13Bai14Vietdoanvantahopsapmau.jpg TiengViet3KetnoiTuan3Bai6Tiet1Doc_TapnauanTrungducthit.jpg Thumbnail_Ca_chua.png

    Thư viện Trường Tiểu học Hoằng Quỳ

    Những điều bạn cần biết về nền văn minh

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hoa
    Ngày gửi: 17h:41' 21-04-2024
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    MỤC LỤC
    LỜI NÓI ĐẦU
    EGYPTIAN CIVILIZATION - NỀN VĂN MINH AI CẬP
    INCA - NỀN VĂN MINH INCA
    AZTEC CIVILIZATION - NỀN VĂN MINH AZTEC
    MAYA CIVILIZATION - NỀN VĂN MINH MAYA
    CHINESE CIVILIZATION - NỀN VĂN MINH TRUNG HOA
    MESOPOTAMIA - NỀN VĂN MINH LƯỠNG HÀ
    GREEK - NỀN VĂN MINH HY LẠP
    INDUS VALLEY CIVILIZATION - NỀN VĂN MINH THUNG LŨNG INDUS
    Chia sẽ ebook : http://downloadsachmienphi.com/
    Tham gia cộng đồng chia sẽ sách :
    Fanpage : https://www.facebook.com/downloadsachfree
    Cộng đồng Google : http://bit.ly/downloadsach

    LỜI NÓI ĐẦU

    Sách này trình bày dưới dạng song ngữ Anh - Việt các câu hỏi đáp về các nền văn minh thế giới
    cổ đại, từ nền văn minh Ai Cập cổ đại, Văn minh Trung Hoa, v.v. cho đến nền Văn minh Hy Lạp
    và Văn minh Thung Lũng Indus.
    Đặc điểm cơ bản của sách là tổng hợp và cô đọng. Chỉ trong phạm vi 72 trang, sách sẽ hướng
    dẫn bạn đọc quay trở về với các nền văn minh của nhân loại từ 7.000 năm trước Công Nguyên
    cho đến khoảng năm 200 sau Công Nguyên.
    Cuối mỗi bài, sách có chú thích các cụm từ và mẫu câu nhằm giúp bạn đọc củng cố vốn từ vựng.
    Sách cũng có nhiều hình ảnh minh họa nhằm làm sáng tỏ và phong phú hoá một số nội dung.
    Ngoài ra, để luyện kỹ năng nghe hiểu cho bạn đọc, chúng tôi có kèm đĩa CD gồm các bài đọc
    tiếng Anh, với nội dung được đọc chậm rãi để bạn đọc tiện theo dõi.
    Hy vọng rằng với nội dung phong phú, bố cục mạch lạc, sách sẽ là nguồn tham khảo quý báu
    cho các bạn đọc.
    Chúc các bạn thành công.

    EGYPTIAN CIVILIZATION - NỀN VĂN MINH AI CẬP
    Ai Cập cổ đại là một vùng đất huyền bí. Sự huyền bí bao gồm nguồn gốc, tôn giáo và
    những công trình kiến trúc vĩ đại của nó: những ngôi đền linh thiêng, các kim tự tháp,
    và tượng nhân sư khổng lồ. Các kim tự tháp Ai Cập là nổi tiếng nhất trong số những di
    tích cổ đại.
    (Ancient Egypt is a land of mysteries. Mystery surrounds its origins, its religion and its
    monumental architecture: colossal temples, pyramids and the enormous Sphinx. The
    Egyptian pyramids are the most famous of all the ancient monuments.)
    1. What is Hieroglyphics?
    Hieroglyphics are original form of writing from which other forms evolved like hieratic and
    demotic. Hieratic was a simplified form of hieroglyphics used for administrative, business
    purposes and for literary scientific and religious texts. The last hieroglyphic text was written
    at the temple of Philae in A.D. 450.

    Chữ tượng hình là gì?
    Chữ tượng hình là dạng nguyên thủy của các văn tự mà từ đó các dạng khác phát triển chẳng
    hạn như chữ viết của giới tăng lữ và giới bình dân. Các chữ viết của giới tăng lữ là một dạng
    tượng hình đơn giản được dùng cho mục đích quản lý nhà nước, mục đích thương mại và cho
    các văn bản khoa học và tôn giáo. Văn bản tượng hình sau cùng được viết tại đền Philae vào
    năm 450 sau công nguyên.
    2. Who were the scribes?
    Scribes were the men who, at a younges age, mastered the skill of writing and wrote the
    ancient language. A scribe's equipment consisted of a stone or wooden palette containing two
    cakes of ink, usually red and black, a leather bag or pot filled with water and a set of reed
    bushes.

    Những người sao chép bản thảo là ai?
    Những người sao chép bản thảo là những người ở độ tuổi rất trẻ, thông thạo kỹ năng về văn
    tự và viết ngôn ngữ cổ đại. Dụng cụ của một người sao viết bản thảo gồm một bảng màu bằng
    đá hoặc gỗ có chứa hai thanh mực, thông thường là đỏ và đen, một túi da hoặc một bình đầy
    nước và một bộ bút cọ bằng lau sậy.
    3. Give a brief description of the mastaba tombs.
    Mastaba tombs were built on the western side of the Nile River (a symbol of death, where sun
    falls into the underworld). They surround the pyramids of the old kingdoms. Statuettes known
    as Shabti was placed in the tombs to perform work on behalf of the deceased. A false door was

    carved on the interior tomb wall near the entrance to the shaft. For the comfort of the
    deceased, the burial chamber was filled with food offerings and material goods and the walls
    were decorated with the scenes of daily activities.
    Mô tả ngắn gọn về các ngôi mộ cổ.
    Các ngôi mộ cổ được xây dựng ở phía tây sông Nin (biểu tượng của sự chết, nơi mặt trời đi
    xuống địa ngục). Chúng bao quanh các kim tự tháp của các vương quốc cổ xưa. Các pho
    tượng được gọi là Shabti thì được đặt trong các ngôi mộ để tượng trưng cho sự qua đời. Một
    cửa giả được khắc ở trên tường của mộ bên trong gần lối vào hầm. Để cho những người chết
    yên lòng, quan tài được chứa đầy thức ăn và vải, còn trên tường có trang trí những cảnh hoạt
    động thường ngày.
    4. Give a brief description of the pyramids at Giza.
    The most famous pyramids are found at Giza. They were built by three pharaohs during
    second half of the third millennium B.C. The largest of the three pyramids is the Great pyramid
    of Cheops at Giza. It comprised of 2.5 million limestone blocks weighing 2.5 tonnes. It was
    146.6 metres (481 feet) tall and 230.3 metres (756 feet) square. The capstones of all the
    pyramids were made of solid polished granite. The great pyramid is open to the public. Its
    entrance is through a narrow passage on the north side, thus leading to a sloping corridor
    with a low ceiling where one has to bend over while climbing a ramp. The ramp leads to a
    passage with a high ceiling called the Grand Gallery, from where it leads to the king's burial
    chamber.

    Mô tả ngắn gọn về các kim tự tháp ở Giza.
    Các kim tự tháp nổi tiếng nhất được tìm thấy ở Giza. Chúng được ba vị vua Faraon xây dựng
    trong suốt nửa sau của thiên niên kỷ thứ ba trước công nguyên. Kim tự tháp lớn nhất trong
    ba kim tự tháp là Đại kim tự tháp của Cheops ở Giza. Nó bao gồm 2,5 triệu khối đá vôi nặng
    2,5 tấn. Nó cao 146,6m (481 feet) và có diện tích là 230.3m (756 feet) vuông. Các khối đá
    tường của tất cả các kim tự tháp đều làm từ đá granite cứng được làm bóng. Đại kim tự tháp
    được mở cho quần chúng tham quan. Lối vào của nó qua một khoảng hẹp trên mặt phía bắc,
    sau đó dẫn tới một hành lang dốc có trần thấp nơi người ta phải quỳ gối trong khi trèo lên
    dốc. Đoạn đường dốc này dẫn đến một khoảng hẹp có trần cao được gọi là Grand Gallery, từ
    đây nó dẫn tới quan tài của vua.
    5. Give a brief description of the Sphinx at Giza.
    The Great Sphinx at Giza near Cairo is the most famous sculpture in the world. It has the body
    of a lion and the head of a human and represents Ra Horakty, a form of Sun God and the
    incarnation of royal powers and the protector of the temple doors. During the eighteenth
    dynasty, it was popularly known as the 'Horus of the Horizon' and 'Horus of the Necropolis'.
    The Sphinx is located at a short distance from the Great Pyramid. It is carved out of a natural
    limestone outcrop and is 19.8 metres (65 feet) high and 73.2 metres (240 feet) long.

    Hãy mô tả ngắn gọn về tượng nhân sư ở Giza.
    Tượng Đại nhân sư ở Giza gần Cairo là công trình kiến trúc nổi tiếng nhất trên thế giới. Nó có
    thân sư tử, đầu người và đại diện cho Ra Horakty, một dạng của thần mặt trời và là hiện thân
    của sức mạnh hoàng gia, cũng là người bảo vệ các cửa đền. Trong suốt triều đại thứ 18, nó
    được gọi một cách phổ biến là “Horus của Chân trời” và “Horus của Nghĩa địa”. Tượng nhân
    sư được đặt gần Đại kim tự tháp. Nó được khắc bên ngoài phần lộ thiên những tảng đá vôi tự
    nhiên và cao 19,8m (65 feet) và dài 73,2 m (240 feet).
    6. Why is the Valley of the Kings so famous?
    The Valley of the Kings is well known for its tombs. For many years, the kings, queens and
    nobles of the New Kingdom were buried in this valley. The tombs were cut into the limestone
    rock near a dried up river valley on the western side of Nile river. The walls displayed the
    magnificent murals, which depicted the scenes of daily life and the land of gods.
    Tại sao Thung Lũng Của Các Vị Vua lại nổi tiếng như vậy?
    Thung Lũng Của Các Vị Vua nổi tiếng bởi các ngôi mộ. Trong nhiều năm, chỉ các vị vua, nữ
    hoàng và những giới quý tộc của Vương Quốc Mới được an táng trong thung lũng này. Những
    ngôi mộ được cắt thành các tảng đá vôi gần thung lũng con sông đã khô cạn trên bờ tây của
    sông Nile. Các bức tường có trang trí những bức tranh lộng lẫy, mô tả cảnh về đời sống hàng
    ngày và vùng đất của các thần linh.
    7. Describe briefly the famous Tutankhamun's Tomb?
    Tutankhamun's Tomb is located in the Valley of the Kings. At the entrance of the tomb, there
    is a flight of stairs leading to a short corridor. The first room is the antechamber where
    household items for Tutankhamun's voyage to eternity were found. The walls of burial
    chamber were painted with scenes of Tutankhamun in the afterworld.

    Mô tả ngắn gọn ngôi mộ nổi tiếng của vua Tutankhamun?
    Mộ của Tutankhamun nằm trong Thung Lũng Của Các Vị Vua. Tại lối vào của mộ, có một cầu
    thang dẫn tới một hành lang ngắn. Phòng đầu tiên là tiền sảnh nơi cất giữ các vật dụng cho
    chuyến đi của Tutankhamun tới miền cực lạc. Những bức tường của mộ được trang trí với
    hình ảnh của Tutankhamun trong thế giới mai sau.
    8. Give a vivid description of the famous Luxor Temple.
    This temple is located a mile South of Karnak Temple. Luxor temples This temple is located a
    mile South of Karnak Temple. Luxor temples were once joined by an avenue lined with two
    rows of human headed stone Sphinxes; guardians of the temple gates and the underworld.

    The temple stands on the site of a New Kingdom building commissioned by Amenhotep III in
    1380 B.C. Unlike Karnak, it was not enhanced by later Pharaohs.

    Mô tả sinh động đền Luxor nổi tiếng.
    Ngôi đền này nằm cách đền Karnak một dặm về phía Nam. Các đền Luxor đã từng được nối
    bởi một lối vào có hai hàng nhân sư đầu người; những người bảo vệ của đền và địa ngục. Ngôi
    đền nằm trên khu đất New Kingdom được Amenhotep III khởi công vào năm 1380 trước công
    nguyên. Không giống như Karnak, nó không được các Pharaon sau này tôn tạo.
    9. Give a vivid description of the famous Karnak Temple.
    It is located at the northern end of the town of Luxor. It has three main sacred areas that
    honour three gods, Montu, an ancient local warrior, God Ameen, the chief god of Thebes and
    the goddess Mut, wife of Ameen and Khonsu. The son of Ameen and Mut were members of the
    sacred family known as the Theban Triad.
    The temple was constructed in the middle kingdom and completed in New Kingdom. The
    temple covers two hectares of land, as every successive king of this era added to the temple. It
    had four courtyards, ten pylons, a sacred lake and many buildings.

    Mô tả sinh động về đền Karnak nổi tiếng
    Đền nằm ở mạn Bắc cuối thị trấn Luxor. Nó có ba khu vực thiêng liêng chính tôn thờ ba vị
    thần: Montu, một chiến binh địa phương cổ đại, thần Ameen, vị thần chính của Thebes và nữ
    thần Mut, vợ của Ameen và Khonsu. Con trai của Ameen và Mut là thành viên của gia đình
    thần linh được gọi là Theban Triad.
    Đền được xây dựng ở giữa vương quốc và hoàn thành vào triều đại Vương Quốc Mới. Đền bao
    phủ diện tích hai hecta, do mỗi vị vua kế tiếp của kỷ này đều xây dựng bổ sung cho ngôi đền. Nó
    có 4 sân nhỏ, 10 tháp môn, một hồ thiêng và rất nhiều công trình.
    10. Who was Osiris?
    Osiris was one of the principal Egyptian gods who appeared in funerary texts during pyramid
    age. According to the Egyptian mythology, he was murdered by his brother Seth, then brought
    back to life by the Love of his sister and wife Isis. Osiris and Isis had a son named Horus.
    Together, they represent a holy family of god, goddess and divine child.
    Osiris là ai?
    Osiris là một trong những vị thần Ai Cập quyền năng thường xuất hiện trong các văn tế trong
    suốt thời đại kim tự tháp. Theo truyền thuyết Ai Cập, ông bị anh trai của mình là Seth ám sát,
    sau đó đã trở lại với cuộc sống nhờ vào tình yêu của chị gái và vợ là Isis. Osiris và Isis có một
    người con trai tên là Horus. Cùng nhau, họ đại diện một gia đình linh thiêng gồm có thần, nữ
    thần và thần nhi.
    11. Who was Horus?
    Horus was the falcon headed god of Egypt. He was the son of Osiris and Isis, the divine child.

    His name means "he who is above" and "he who is distant".
    Horus is depicted as a falcon wearing a crown with a cobra or the double crown of Egypt.
    He has become one of the most commonly used symbol of Egypt seen on the Egyptian
    airplanes, hotels and restaurants throughout the land.

    Horus là ai?
    Horus là một vị thần đầu chim ưng của Ai Cập. Ông là con của Osiris và Isis, một vị thần nhi.
    Tên của ông có nghĩa là “Đấng ở trên cao” và “Đấng ở xa”.
    Horus được mô tả là một con chim ưng đội vương miện với một con rắn hổ mang hoặc một
    vương miện kép của Ai Cập.
    Ông đã trở thành một trong những biểu tượng được sử dụng phổ biến nhất của Ai Cập được
    nhìn thấy trên các máy bay của người Ai Cập, các khách sạn, nhà hàng trên toàn đất nước.
    12. Describe the Egyptian calendar?
    The Egyptian calendar was based on a year of 365 days with twelve months and three
    seasons. Each month had three ten day weeks for a total of 30 days, while the last five days
    corresponded to the birthdays of five deities, Osiris, Isis, Horus, Seth and Nepthys. As the
    Egyptians did not take leap year into account, their calendar got further and further away
    from the seasons.
    Besides the civic calendar, there was a religious calendar that displayed the festivals and
    ceremonies associated with particular deities and temples. This was based on 29.5 days per
    month.
    Mô tả lịch của Ai Cập.
    Lịch Ai Cập dựa trên một năm có 365 ngày với 12 tháng và 3 mùa. Mỗi tháng có ba tuần, 10
    ngày cho tổng số ngày là 30 ngày một tháng, trong khi đó 5 ngày cuối cùng tương ứng với sinh
    nhật của năm vị thần, Osiris, Isis, Horus, Seth và Nepthys. Bởi vì người Ai Cập không đưa năm
    nhuận vào các năm của mình, lịch của họ ngày càng trở nên xa với các mùa hơn.
    Bên cạnh lịch dân sự còn có một lịch tôn giáo trình bày các lễ hội và các lễ kỷ niệm gắn với các
    vị thần và các khu đền riêng. Lịch này dựa vào tháng có 29,5 ngày.
    13. Who was Galen?
    He was an anatomist, physiologist and theoretical physician of all time during 129- c 199. He
    was born in Perganum and studied in Smyrna and Alexandria and was appointed surgeon of
    gladiators in Perganun. He discovered that arteries contain blood and not air as had been
    taught upto his time. He wrote more than 400 books throughout the middle ages on medical
    theory.
    Galen là ai?
    Ông là một nhà giải phẫu, nhà sinh lý học và một thầy thuốc lý thuyết trong suốt giai đoạn 129
    – c 199. Ông sinh tại Perganum theo học tại Smyrna và Alexandria, được bổ nhiệm phẫu thuật
    cho các đấu sĩ ở Perganun. Ông đã khám phá ra rằng động mạch chứa máu không có không
    khí như đã được dạy cho đề1n thời của ông. Ông đã viết hơn 400 quyển sách về lý thuyết y học
    suốt tuổi trung niên.
    14. What do you know about mummification?
    The ancient Egyptians buried their dead in small pits in the desert. Later they started burying

    their dead in coffins to protect them from wild animals in the desert, which decayed when
    they were not exposed to the hot, dry sand of the desert.
    Later on, they developed a method of preserving bodies, so that they would remain life like.
    The process included embalming, as the body was wrapped in strips of linen. This process is
    called mummification.

    Bạn biết gì về sự ướp xác?
    Những người Ai Cập cổ đại chôn xác chết của họ trong những hầm nhỏ trên sa mạc. Sau đó,
    họ bắt đầu chôn xác chết đó vào trong những quan tài để bảo vệ chúng khỏi các động vật
    hoang dã trong sa mạc, vốn bị phân hủy khi chúng không được phơi dưới cát nóng khô của sa
    mạc.
    Về sau, đã phát triển một phương pháp bảo tồn các xác chết, để chúng có thể được giữ y như
    khi còn sống. Quy trình này bao gồm cả việc ướp xác, khi cơ thể được gói trong những mảnh
    vải lanh. Quá trình này gọi là quá trình ướp xác.
    15. What were the sources of their recreation?
    Hunting and Fishing - Pharaohs and nobles participated in hunting, fishing and fowling
    expeditions, a means of recreation that had ritualistic and religious significance.
    Hunting scenes often depicted on temple walls and tombs reinforce the powers of kings and
    nobles, deer, rabbit, gazelles, oryx, antelopes, lions were hunted for their meat and skins.

    Những nguồn tiêu khiển của họ là gì?
    Săn bắn và đi câu – các Faraon và các nhà quý tộc tham gia vào những cuộc săn bắn, đi câu
    và các cuộc viễn chinh, một phương pháp tiêu khiển mang ý nghĩa nghi thức và tôn giáo.
    Các cảnh săn bắn thường được khắc sâu trên những bức tường trong đền thờ và các ngôi mộ
    làm tăng thêm quyền lực của các vị vua và giới quý tộc, hươu, thỏ, linh dương gazen, linh
    dương, sơn dương, sư tử, được săn bắn để lấy thịt và da của chúng.
    CHÚ THÍCH TỪ VỰNG
    Hierolyphics: chữ tượng hình
    Sribes: người sao chép bản thảo
    Pyramid at Giza:kim tự tháp ở Giza
    Tutankhamun's Tomb:mộ của vua Tutankhamun
    Falcon:chim ưng
    Mummies:xác ướp
    Painting depicting a hunter: hình mô tả một thợ săn
    The western side of the Nile River:phía tây sông Nin
    The largest of the three pyramids is the Great pyramid of Cheops at Giza: kim tự tháp
    lớn nhất trong ba kim tự tháp là Đại kim tự tháp của Cheops ở Giza
    The Great Sphinx at Giza:tượng Đại nhân sư ở Giza

    the valley of the Kings:Thung lũng của các vị vua
    The walls of burial chamber were painted with scenes of Tutankhamun in the
    afterworld: những vách ngăn quan tài được trang trí với hình ảnh của Tutankhamun trong
    thế giới mai sau
    the Egyptian mythology: truyền thuyết Ai Cập
    the Egyptian calendar: lịch của Ai Cập
    mummification: sự ướp xác

    INCA - NỀN VĂN MINH INCA
    Khi các nền văn minh cổ đại phát triển qua khắp hành tinh trong hàng ngàn năm trước
    thì nền văn minh Inca cũng phát triển.
    Tương tự các nền văn minh cổ đại khác, người ta không biết nguồn gốc chính xác của
    nó. Nền văn minh Inca của Peru có sức hấp dẫn bí ẩn đối với những người của thế giới
    phương tây. Đế chế Inca tồn tại trong một thời gian khá ngắn. Nó kéo dài chỉ trong
    khoảng 100 năm, từ năm 1438 sau công nguyên.
    (As ancient civilizations sprang up across the planet thousands of years ago, the Inca
    civilization also evolved.
    As with all ancient civilizations, its exact origins are unknown. The Inca of Peru have
    long held a mystical fascination for people of the western world. The Inca Empire was
    quite short-lived. It lasted for just short of 100 years, from 1438 AD.)
    16. Describe briefly the religious life of Incas.
    The Incan religion was based on nature. All of the elements on which they depended, and even
    some on which they didn't, were given a divine character. They believed that all deities were
    created by an everlasting, invisibl e , and allpowe r fu l god named Wiraqocha, or Sun god. The
    King Incan was seen as Sapan Intiq Churin, or the Only Son of the Sun. The Inca were a deeply
    religious people. They feared that evil would befall at any time.

    Mô tả ngắn gọn đời sống tôn giáo của người Inca
    Tôn giáo Inca dựa vào thiên nhiên. Tất cả những yếu tố mà họ phụ thuộc vào, và thậm chí là
    một số yếu tố mà họ không phụ thuộc vào, cũng được trao cho một nhân vật quyền năng. Họ
    tin rằng tất cả các thần linh được tạo ra bởi một vị thần mạnh hơn tất cả, không thể nhìn
    thấy được và bất tử có tên là Wiraqocha, hay thần Mặt Trời. Nhà vua Inca được coi như
    Sapan Intiq Churin, hay còn gọi là con trai duy nhất của Mặt Trời. Inca là một dân tộc mang
    đậm tính tôn giáo. Họ lo sợ rằng tội ác có thể xảy ra bất cứ khi nào.
    17. Describe the social structure of Incas.
    Inca society was made up of 'ayllus', which were clans of families who lived and worked
    together. Each allyu was supervised by a 'curaca' or chief. Families lived in thatchedroof
    houses, built of stone and mud. Furnishings were unknown, with the families sitting and
    sleeping on the floor. Potatoes were the basic Inca food. The Imperial Incas clothed
    themselves in garments made from Alpaca and many of their religious ceremonies involved
    animals.
    In Inca social structure, the ruler, Sapa Inca and his wives, the Coyas, had supreme control
    over the empire. The High Priest and the Army Commander in Chief were next. Then came the
    Four Apus, the regional army commanders. Next were temple priests, architects,
    administrators and army generals. Next were artisans, musicians, army captains and the
    quipucamayoc, the Incan accountants. At the bottom were sorcerers, farmers, herding

    families and conscripts.

    Mô tả cơ cấu xã hội của người Inca.
    Xã hội Inca được hình thành bởi các “bộ lạc”, vốn là các thị tộc gồm các gia đình sống và làm
    việc với nhau. Mỗi bộ lạc được quản lý bởi một “curaca” hay còn gọi là thủ lĩnh. Các gia đình
    sống ở những ngôi nhà có mái lợp bằng rạ, xây bằng đá và bùn. Người ta không màng tới việc
    trang bị đồ đạc, với các gia đình ngồi và ngủ đều diễn ra trên sàn nhà. Khoai tây là thức ăn cơ
    bản của người Inca. Người Imperial Inca mặc đồ được làm từ Alpaca và nhiều nghi lễ của họ
    liên quan đến động vật.
    Trong cơ cấu xã hội Inca, người cai trị, Sapa Inca và các vợ của ông, các Coya, có quyền lực tối
    cao đối với toàn đế chế. Giới tăng lữ tối cao và các tổng chỉ huy quân đội là tầng lớp tiếp theo.
    Sau đó là Four Apus, các tướng quân ở địa phương. Kế tiếp là các thầy tu trong các ngôi đền,
    những kiến trúc sư, những người quản lý và các vị tướng. Kế tiếp là các thợ thủ công, các
    nhạc sĩ, các vị chỉ huy quân đội và “người làm sổ sách” Inca. Tầng lớp cuối cùng là các thầy
    phù thủy, quân đội và “người làm sổ sách” Inca. Tầng lớp cuối cùng là các thầy phù thủy, nông
    dân, các gia đình bình dân và những người nhập ngũ.
    18. Describe briefly agriculture and economic condition of Inca?
    Everyone worked except for the very young and the very old. About 2/3rd of a farmer's goods
    were shared by a tax system, and the rest were for keeps. Some of the goods were distributed
    to others, while goods were received in return, and the rest was stored in government
    storehouses or sacrificed to the gods. The Incas adopted and improved upon the terracing
    method of farming invented by pre-Inca civilizations. They built stone walls to create raised,
    level fields. Camelids, such as llamas, alpacas, and vicuas, were very important to the
    economy. In addition to carrying burdens, llamas and alpacas were raised as a source of
    coarse wool and of dung, which was used as a fuel.

    Mô tả ngắn gọn điều kiện nông nghiệp và kinh tế của Inca?
    Mọi người đều làm việc trừ trẻ em và những người rất già yếu. Khoảng 2/3 hàng hóa của một
    nông dân được phân chia bởi hệ thống thuế và phần còn lại được giữ lại. Một số hàng hóa
    được phân phối tới những nơi khác, trong khi hàng hóa cũng được nhận trở lại và phần còn
    lại được lưu trữ trong các nhà kho của chính quyền hoặc để tế các thần linh. Người Inca tiếp
    nhận và cải thiện phương pháp làm nền cao phục vụ cho việc canh tác vốn được khám phá ra
    bởi các nền văn minh trước Inca. Họ xây dựng các bức tường đá để tạo thành những cánh
    đồng phẳng dành cho việc chăn nuôi. Các loài lạc đà, chẳng hạn như lạc đà không bướu,
    anpaca và vicuas, rất quan trọng đối với nền kinh tế. Ngoài việc chở hàng, các con lạc đà được
    nuôi làm nguồn len thô và phân bón, vốn được dùng như một loại nhiên liệu.
    CHÚ THÍCH TỪ VỰNG
    Inca Sun Temple: đền Mặt Trời Inca
    Reed house: các ngôi nhà bằng lau sậy

    The Inca were a deeply religious people:Inca là một dân tộc mang đậm tính tôn giáo
    Inca social structure:cơ cấu xã hội Inca
    argiculture and economic condition: điều kiện nông nghiệp và kinh tế
    Some of the goods were distributed to others:một số hàng hóa được phân phối cho người
    khác
    lilamas:lạc đà không bướu

    AZTEC CIVILIZATION - NỀN VĂN MINH AZTEC
    Trung tâm của nền văn minh Aztec là Thung lũng Mêhicô, một lưu vực hình ô van khổng
    lồ cao cách mực nước biển khoảng 7500 bộ. Đế chế Aztec bao gồm rất nhiều thành phố
    và thị trấn, đặc biệt ở Thung lũng Mêhicô. Thành phố lớn nhất trong đế chế là thủ đô
    Tenochtitlan. Những cư dân đầu tiên đã xây dựng các bè gỗ và sau đó bao phủ chúng
    bằng bùn và gieo hạt cho đâm rễ đồng thời phát triển nhiều vùng đất cứng hơn cho việc
    xây dựng nhà cửa trong vùng đất đầm lầy này. Các con kênh dẫn cũng được đào cắt qua
    vùng đầm lầy , vì vậy một căn nhà Aztec điển hình có phần lưng quay về một con kênh
    với một chiếc ca nô được buộc chặt ở cửa.
    (The center of the Aztec civilization was the Valley of Mexico, a huge, oval basin about
    7,500 feet above sea level. The Aztec empire included many cities and towns,
    especially in the Valley of Mexico. The largest city in the empire was the capital,
    Tenochtitlan. The early settlers built log rafts, then covered them with mud and
    planted seeds to create roots and develop more solid land for building homes in this
    marshy land. Canals were also cut out through the marsh, so that a typical Aztec home
    had its back to a canal, with a canoe tied at the door.)
    19. How far had education developed?
    The Mexicans were especially interested in education. During the first years of life, fathers
    educated boys, while mothers took care of girls. Once family education was over, the children
    of the nobles and priests went to the calmecac, and all others went to the tepochcalli. The
    Aztecs believed that education was extremely valuable and insisted that boys, girls and young
    people attend school. The tepochcalli was for the children of common families and there was
    one in each neighborhood. Here, children learned history, myths, religion and Aztec
    ceremonial songs. Boys received intensive military training and also learned about
    agriculture and the trades. Girls were educated to form a family, and were trained in the arts
    and trades that would ensure the welfare of their future homes.

    Giáo dục đã phát triển như thế nào?
    Những người Mêhicô đặc biệt rất quan tâm đến giáo dục. Trong suốt những năm đầu tiên của
    cuộc đời, các ông bố giáo dục các cậu con trai, trong khi các bà mẹ chăm sóc những cô con gái.
    Khi việc giáo dục gia đình đã kết thúc, trẻ em của các gia đình quý tộc và các tu sĩ tới calmecac,
    còn những đứa trẻ khác tới tepochcalli. Những người Aztec tin rằng giáo dục cực kỳ có giá trị
    và luôn luôn cho rằng các cậu bé và các cô bé cùng những người trẻ tuổi phải đến trường.
    Tepochcalli dành cho trẻ em của những gia đình bình thường và có một tepochcalli trong mỗi
    khu vực. Tại đây bọn trẻ học về lịch sử, thần thoại, tôn giáo và các bài hát nghi lễ Aztec. Các
    cậu bé được đào tạo quân sự một cách kỹ lưỡng đồng thời cũng học về nông nghiệp và thương
    nghiệp. Các cô bé được giáo dục để xây dựng gia đình, và đồng thời cũng được đào tạo về nghệ
    thuật và thương nghiệp để có thể đảm bảo được sự sung túc của gia đình trong tương lai.
    20. Describe briefly the Aztec Calender?

    Aztec Calendar is perhaps the most famous symbol of Mexico. It is a twelve feet, massive
    stone slab, carved in the middle of the 15th century. Many renditions of it still exist and have
    existed throughout the years and throughout Mexico.
    Historically, the Aztec name for the huge basaltic monolith is Cuauhxicalli, the Eagle Bowl, but
    it is universally known as the Aztec Calendar or Sun Stone. It was during the reign of the 6th
    Aztec monarch in 1479 that this stone was carved and dedicated to the principal Aztec deity,
    the sun. The stone has both mythological and astronomical significance. It weighs almost 25
    tons, has a diameter of just under twelve feet, and a thickness of three feet.
    The Aztec calendar kept two different aspects of time; tonalpohualli and xiuhpohualli. Each of
    these systems had a different purpose. The tonalpohualli was the 'counting of days.' The
    xiuhpohualli was the 'counting of the years.' This calendar was kept on a 365-day solar count.
    It was divided into 18 periods, with each period containing 20 days, called veintenas. This left
    five days that were not represented. These were called "nemontemi." These are the five
    transition days between the old and the new year, and were considered days of nothing.

    Mô tả ngắn gọn lịch của người Aztec.
    Lịch Aztec có lẽ là biểu tượng nổi tiếng nhất của Mêhicô. Nó là một khối đá lớn 12 feet được
    khắc vào giữa thế kỷ 15. Nhiều ý nghĩa của nó đã còn tồn tại và tồn tại trong suốt nhiều năm
    trên toàn Mêhicô.
    Theo lịch sử, người Aztec đặt tên cho đá bazan nguyên khối là Cuauhxicalli, Eagle Bowl (chén
    đại bàng), nhưng nó được biết phổ biến là lịch Aztec hoặc đá Mặt Trời. Trong suốt đế chế của
    quốc vương Aztec thứ VI, vào năm 1479, phiến đá này đã được khắc và được hiến cho vị thần
    quyền năng của Aztec là thần Mặt Trời. Phiến đá có cả những ý nghĩa thần thoại và ý nghĩa
    thiên văn. Nó nặng khoảng 25 tấn và có đường kính dưới 12 feet và dày tới 3 feet.
    Lịch Aztec giữ lại hai khía cạnh về thời gian; tonalpohualli và xiuhpohualli. Mỗi hệ thống này
    có một ý nghĩa khác nhau. Tonalpohualli đếm ngày. Xiuhpohualli đếm năm. Lịch này có 365
    ngày tính theo dương lịch. Nó được chia thành 18 giai đoạn, với mỗi giai đoạn gồm 20 ngày,
    được gọi là các veintena. Lịch này chừa lại 5 ngày không được trình bày. Những ngày này
    được gọi là “nemontemi”. Đây là 5 ngày chuyển đổi giữa năm cũ và năm mới và được coi là
    những ngày không có gì.
    21. What was the principal food of Aztecs?
    The principal food of the Aztec was a thin cornmeal pancake called a tlaxcalli. (In Spanish, it is
    called a tortilla.) They used the tlaxcallis to scoop up foods while they ate or they wrapped the
    foods in the tlaxcalli to form tacos. They hunted for most of the meat in their diet and the chief
    game animals were deer, rabbits, ducks and geese. The only animals they raised for meat
    were turkeys and dogs.
    The Aztecs have been credited with the discovery of chocolat...
     
    Gửi ý kiến

    Trong những cuốn sách ẩn chứa linh hồn của suốt chiều dài quá khứ.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC HOẰNG QUỲ - THANH HOÁ !