BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

KIẾN THỨC THÚ VỊ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet2Trang30.jpg Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet3Trang31.jpg TiengViet4KetnoiTuan3Bai6Tiet4NoivangheKechuyenBonanhtaiTrang29.jpg TiengViet4KetnoiTuan5Bai9Tiet3LuyentuvacauDongtuTrang41.jpg TiengViet2SachKetnoitrithucTuan29Bai20Tiet4_5Vietdoanvanketamotdodung.jpg TiengViet2SachKetnoitrithucTuan32Bai26Tiet4_5Vietdoanvangioithieudodungbangtrehoacgo.jpg TiengViet3KetnoiTuan3Bai6Tiet1Doc_NhatkitapboiTrang26.jpg VothuchanhTiengViet2Tuan7Bai13Bai14Vietdoanvantahopsapmau.jpg TiengViet3KetnoiTuan3Bai6Tiet1Doc_TapnauanTrungducthit.jpg Thumbnail_Ca_chua.png

    Thư viện Trường Tiểu học Hoằng Quỳ

    Giáo án tuần 31-35 môn toán 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Nguyễn Kim Cúc
    Người gửi: Nguyễn Kim Cúc
    Ngày gửi: 14h:20' 21-07-2023
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 70
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 31
    Tiết 4:

    Sáng - Thứ hai ngày 17 tháng 4 năm 2023

    TOÁN (151)
    PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (2 tiết)
    I. Yêu cầu cần đạt:
    - Củng cố phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
    - Thực hiện được phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
    - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ vào giải một số tình huống gắn với thực tế.
    - Làm bài tập 3, 4, 5, 6 (trang 72)
    II. Đồ dùng dạy học:
    1. GV: Phiếu thảo luận
    2. HS: SGK,vở ô li.
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
    Tiết 2
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Khởi động:
    - Cho lớp hát bài “ Cộc Cách tùng - Lớp hát và kết hợp động tá tác
    cheng'
    - Giới thiệu bài – ghi tên bài
    2. Khám phá :
    Bài 3. Tính (theo mẫu):
    Tính (theo mẫu )

    - Yc học đọc đề bài
    - YC học đọc mẫu
    - Phép tính có gì đặc biệt?

    - Đọc đề bài
    - Đọc mẫu
    - Số bị trừ là số có ba chữ số
    - Số trừ là số có hai chữ số
    -Trả lời
    - Thực hiện

    - Vậy ta thực hiện tính như thế nào?
    - Yc lớp thực hiện bảng con PT:
    453 – 47
    - Mời 3 học sinh lên bảng thực hiện 3
    PT còn lại.
    - Nhận xét
    - Nhận xét chốt kết quả
    Bài 4: Tính (theo mẫu)
    - Đọc đề bài
    - Yêu cầu HS đọc đề bài
    - Đọc mẫu
    - Yêu cầu HS đọc mẫu
    - Số bị trừ là số có ba chữ số
    - Phép tính có gì đặc biệt?
    - Số trừ là số có một chữ số
    - Trả lời
    - Vậy ta thực hiện tính như thế nào?
    1

    - Hướng dẫn mẫu: 143 - 7
    - 3 không trừ được 7 lấy 13 trừ 7 bằng
    6. viết 6 nhớ 1.
    - 0 thêm 1 bằng 1, 4 trừ 1 bằng 3, viết 3
    - Hạ 1, viết 1
    Vậy 143 –7 = 136
    - Yc các nhóm thực hiện vào PBT
    - Hoạt động nhóm đôi
    - Tìm kết qủa
    232
    615
    467
    613
    6
    9
    8
    5
    126
    606
    459
    608
    - Nhận xét, chốt kết quả đúng.
    Bài 5. Đặt tính rồi tính
    - Yêu cầu hs đọc đề bài
    - Đọc đề bài
    257 - 38
    470-59
    783 - 5
    865 - 9
    - Bài yêu cầu gì?
    - Xác định yêu cầu bài tập.
    - Yc học sinh nêu cách đặt tính và thực - Nêu cách đặt tính
    hiện tính.
    - YC học làm bảng con
    - Lớp làm bảng con 4 tổ
    - YC học sinh lên bảng nêu cách tính - Nêu
    bài làm của mình.
    - Kết quả
    - Nhận xét , chốt bài
    275
    470
    783
    865
    38
    59
    5
    9
    4. Vận dụng:
    237
    411
    778
    856
    Bài 6:
    - Mời HS đọc to đề bài.
    - Đọc đề
    - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Nêu
    - Muốn biết còn lại bao nhiêu cuốn
    - Ta lấy số cuốn sách đã in trừ đi số
    sách em làm ntn? -> YC HS qs bài làm cuốn sách chuyển đi
    của bạn trên bảng.
    - YC học làm bài vào vở
    - Làm bài cá nhân.
    - Nhận xét, đánh giá và chốt bài làm - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn.
    đúng.
    - Lên trình bày bài làm.
    Bài giải
    Còn lại số cuốn sách là :
    785- 658 = 127 (cuốn sách)
    Đáp số: 127 cuốn sách
    Củng cố dặn dò:
    - Qua các bài tập, chúng ta được củng
    - Nêu ý kiến
    cố và mở rộng kiến thức gì?
    - Nhấn mạnh kiến thức tiết học
    - Đánh giá, động viên, khích lệ HS.
    - Lắng nghe
    2

    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

    Tiết 1:

    _____________________________________________________________
    Chiều - Thứ ba ngày 18 tháng 4 năm 2023
    TOÁN (152)
    LUYỆN TẬP

    I. Yêu cầu cần đạt
    - Thực hiện được phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
    - Biết nhìn hình ảnh chọn kết quả đúng với mỗi phép tính.
    - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 1000 vào giải một số tình
    huống gắn với thực tế.
    - Làm bài tập 1, 2, 3,4 (trang 73)
    II. Đồ dùng dạy học
    1. GV: Phiếu thảo luận
    2. HS: SGK, nháp.
    III. Các hoạt động dạy học
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Khởi động
    - Cho HS chơi trò chơi “Sắc màu em yêu”
    - Lắng nghe luật chơi
    Luật chơi: Có 4 ô màu, sau mỗi ô màu là 1 câu
    hỏi về phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000. HS
    chọn màu bất kì, nếu TL đúng thì được quà
    (tràng pháo tay)
    - Cho HS chơi
    - Thực hiện
    - Đánh giá HS chơi
    - Lắng nghe
    - Dẫn dắt, giới thiệu bài mới
    2. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1: Tính
    - Cho HS đọc YC bài
    - 1 HS đọc YC bài
    - Cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết quả
    - Làm bài nhóm đôi
    trong 03 phút
    - Cho đại diện các nhóm nêu cách tính, kết quả - Nêu cách tính, kết quả từng phép
    từng phép tính.
    tính
    - Cho HS nhận xét
    ? Các phép tính thứ nhất, thứ hai so vớiPT thứ
    - HSTL
    ba và thứ tư có điểm gì khác nhau?
    ? Bài tập 1 củng cố kiến thức gì?
    - Kết quả:
    - Nhấn mạnh kiến thức bài 1.
    914
    653
    156
    178
    507
    124
    39
    9
    407
    529
    117
    169
    Bài 2: Đặt tính rồi tính.
    - Cho HS đọc YC bài
    - 1 HS đọc YC bài
    3

    - Cho HS nêu cách đặt tính
    - HD thực hiện
    - Nhận xét
    ? Các phép tính ở cột 1, cột 2, cột 3 có điểm gì
    khác nhau?
    - Nhấn mạnh kiến thức bài 2.
    Bài 3. Chọn kết quả đúng vào mỗi phép tính
    - Tổ chức trò chơi
    “Ô khóa may mắn”
    - Yêu cầu hs đọc tính nhanh các phép tính và
    tìm phép tính ở chìa khóa nào đúng với kết quả
    của ổ khóa. Nhóm nào nhanh nhất sẽ thắng
    cuộc và chị được lấy 1 chiếc khóa lần
    - YC đại diện nhóm lên thực hiện
    - Tại sao em chọn ổ khóa đó?
    - Nhận xét, chốt bài
    3. Vận dụng
    Bài 4:
    - Mời HS đọc to đề bài.
    - Bài toán cho biết gì ?. Bài toán hỏi gì?
    - Muốn biết có bao nhiêu viên gạch đỏ em làm
    ntn?->
    - YC HS qs bài làm của bạn trên bảng.
    - YC học làm bài vào vở

    - Nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng.

    - Nêu
    - Thực hiện đặt tính vào bảng con
    từng phép tính
    - Kết quả:
    178; 648; 419; 708; 229; 419
    - HSTL

    - Đọc đề bài
    - Lắng nghe , thỏa luận nhóm

    - Thực hiện
    - Trả lời, thực hiện tính

    - Đọc đề
    - HS TL
    Ta lấy số tất cả số viên gạch trừ đi
    số viên gạch xám
    - Làm bài cá nhân.
    - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho
    bạn.
    - Lên trình bày bài làm.
    Bài giải
    Có viên gạch đỏ là :
    956 – 465 = 491 (viên gạch)
    Đáp số: 491 viên gạch

    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    _______________________________________________________________________
    Sáng - Thứ tư ngày 19 tháng 4 năm 2023
    Tiết 3:
    TOÁN (153)
    LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết)
    I. Yêu cầu cần đạt:
    - Thực hiện được tính cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
    - Thực hiện được cộng trừ nhẩm các phép tính đơn giản.
    4

    - Vận dụng tham gia trò chơi “Ai nhanh ai đúng”.
    - Làm bài tập 1, 2, 3 (trang 74)
    II. Đồ dùng dạy học:
    1. GV: Các thẻ số và phép tính trong bài tập 3
    2. HS: SGK, nháp.
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
    Tiết 1
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Khởi động:
    - Cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”
    - Lắng nghe luật chơi
    - Luật chơi: GV đưa ra 1 số phép tính, HS
    trả lời tìm kết quả
    - Cho HS chơi
    - Chơi
    - Đánh giá HS chơi
    - Lắng nghe
    - Dẫn dắt, giới thiệu bài mới
    2. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1
    - Yêu cầu HS đọc đề bài
    - Đọc bài
    - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc cộng từ phải - Nhắc lại quy tắc công.
    sang trái, viết kết quả thẳng cột.
    - Yêu cầu HS dựa vào bảng cộng (qua 10) để - Làm vở
    tính nhẩm (nêu ngay kết quả) các phép tính
    đã cho vào vở.
    - Cho HS nối tiếp báo cáo kết quả
    - Kết quả:
    a) 759; 170; 131
    b) 406; 591; 238
    - Chốt
    - Lắng nghe
    Bài 2: Đặt tính rồi tinh.
    - Yêu cầu hs đọc đề bài
    - Đọc đề bài
    a) 126 +268
    687+91
    186 + 5
    b) 825 - 408
    536-66
    224 - 8
    - Bài yêu cầu gì?
    - Xác định yêu cầu bài tập.
    - YC học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện - Nêu cách đặt tính .
    tính
    - Lớp làm bảng con.
    - YC học làm bảng con
    + 126
    + 687
    + 186
    - YC học sinh lên bảng nêu cách tính bài làm
    5
    + 268
    + 91
    +
    của mình.
    394
    778
    191
    825
    408
    417
    - Nêu
    +

    - Nhận xét, chốt bài
    Bài 3. Tính nhẩm (a)
    5

    +

    536
    66
    470

    +

    224
    8
    216

    - Gọi HS đọc bài 3a
    - Tổ chức cho HS chơi truyền điện cả lớp.
    - Nêu yêu cầu, cách chơi
    - Gọi HS nêu ý kiến, lí giải ý kiến cá nhân
    - Ghi ý kiến của 2-3 HS lên bảng

    - Đọc đề bài
    - Lắng nghe, tham gia chơi

    - Nhận xét HS chơi
    Bài 3 (b)
    - Gọi HS đọc bài 3 phần b
    - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 tham
    gia chơi “Ai nhanh ai đúng”
    - Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày phép
    tinh các nhóm
    - Nhận xét HS chốt nhóm có phép tình và
    tổng lớn hơn
    - Qua các bài tập, chúng ta được củng cố
    kiến thức gì?
    - Nhấn mạnh kiến thức tiết học
    - Đánh giá, động viên, khích lệ HS.
    Củng cố, dặn dò:
    - Nhận xét tiết học
    - Về nhà học bài

    - Lên thực hiện
    - Thực hiện tính
    230 + 20 = 250
    150 + 350 = 500
    650 – 150 = 500
    835 – 35 = 800
    405 + 45 = 450
    200 – 50 = 150
    - Đọc
    - Hoạt động tìm phép tính
    - Nhóm lên trình bày phép tính
    - Lắng nghe.

    - Nêu ý kiến
    - Lắng nghe
    - Lắng nghe

    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

    Tiết 4:

    ____________________________________________________________
    Sáng - Thứ năm ngày 20 tháng 4 năm 2023
    TOÁN (154)
    LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết)

    I. Yêu cầu cần đạt:
    - Củng cố được các phép tính cộng, trừ (có nhớ) để so sánh các số trong phạm vi 1000.
    - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ đã học vào giải các bài toán.
    - Làm bài tập 4, 5, 6(trang 75)
    II. Đồ dùng dạy học:
    1. GV: Hình minh họa trong bài tập 6
    2. HS: SGK, nháp.
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
    Tiết 2
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    6

    1. Khởi động:
    - Cho HD hát bài Em yêu trường em
    - Dẫn dắt, giới thiệu bài mới
    2. Luyện tập, thực hành

    - Thực hiện
    - Lắng nghe

    Bài 4: >; <; =
    - Cho HS đọc yêu cầu
    - HD học sinh cách thực hiện
    - Cho HS thực hiện nêu miệng

    - Đọc yêu cầu
    - Thực hiện
    - Kết quả:
    280 + 300 > 280 + 30
    640 – 400 > 460 - 400
    750 + 40 = 40 + 750
    900 - 80 < 960 - 80

    - Nhận xét
    Bài 5:
    - Mời HS đọc to đề bài.
    - Bài toán cho biết gì?. Bài toán hỏi gì?
    - Muốn tìm quãng đường dài hơn và dài hơn
    bao nhiêu km ta làm ntn?
    - YC HS qs bài làm của bạn trên bảng.
    - YC học làm bài vào vở

    - Đọc đề
    - HS TL
    Ta so sánh quãng đường
    Ta lấy quáng đường TPHCM – Bạc
    Liêu trừ di quãng đường TPHCM-Vĩnh
    Long.
    - Làm bài cá nhân.
    - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn.
    Bài giải
    Quãng đường từ Thành phố Hồ Chí
    Minh đi Bạc Liêu dài hơn và dài hơn
    là:
    288 - 134 = 154 ( km)
    Đáp số: 154 km

    - Nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng.

    3. Vận dung
    Bài 6.
    - Gọi HS đọc bài tập
    - Bài toán cho biết gì?. Bài toán hỏi gì?
    - Gọi HS nêu ý kiến, lí giải ý kiến cá nhân
    - Nhận xét chốt kết quả.
    Nếu chạy hai vòng thì anh Nam chạy được
    tất cả số ki-lô-mét là:
    (1 km + 2 km + 700 m + 300 m) x 2 = 3 km
    x 2 = 6 km
    Đáp số: 6 km
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

    - Đọc đề bài
    - Lắng nghe và trả lời câu hỏi
    - Thảo luận nhóm đôi suy nghĩ tìm câu
    trả lời đúng
    - Lên thực hiện
    - Thực hiện tính

    __________________________________________________
    Sáng - Thứ sáu ngày 21 tháng 4 năm 2023
    7

    Tiết 1:

    TOÁN (155)
    LUYỆN TẬP CHUNG

    I. Yêu cầu cần đạt:
    - Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số có ba chữ số(khônh nhớ, có nhớ); cộng trừ nhẩm các phép
    tính đơn giản trong phạm vi 1000.
    - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
    - Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (trang 76)
    II. Đồ dùng dạy học:
    1. GV: Hình minh họa bài tập 3
    2. HS: SGK, nháp
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Khởi động
    - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện ôn - Tham gia chơi: Ví dụ:
    tập cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 1000.
    200 + 100; 400 - 200, ...
    - Tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương HS.
    - Dẫn dắt giới thiệu tiết học.
    - Lắng nghe.
    - Ghi tên bài lên bảng.
    2. Luyện tập, thực hành
    Bài 1: Tính
    - Yêu cầu HS đọc đề BT1.
    - Đọc
    - Yêu cầu HS làm bài cá nhân
    - Tính rồi viết kết quả phép tính.
    - Gọi 6 HS lên bảng hoàn thành bài.
    - 6 HS lên bảng hoàn thành bài.
    - Nhận xét, chốt kết quả đúng.
    - Nhận xét
    a)
    432
    192
    994
    257
    406
    770
    689
    598
    224
    b)
    248
    594
    481
    134
    132
    136
    - Có nhận xét gì về các phép tính ở phần a?
    382
    726
    345
    - Phép tính cộng, trừ các số có ba
    - Có nhận xét gì về các phép tính ở phần b?
    chữ số không nhớ
    - Khi tính cộng trừ các số có ba chữ số cần lưu - Phép tính cộng, trừ các số có ba
    ý gì?
    chữ số có nhớ
    - Chốt lại cách tính các phép cộng, trừ các số - Cộng, trừ từ phải sang trái, viết kết
    có ba chữ số.
    quả thẳng cột.
    Bài 2: Đặt tính rồi tính:
    - Yêu cầu hs nêu đề bài
    - Yêu cầu hs làm bài vào vở
    - Đặt tính rồi tính.
    - Yêu cầu 3 HS làm bài vào bảng phụ.
    - Làm bài.
    8

    - Gọi hs nêu cách tính các phép tính cụ thể.
    - 3 HS làm bài vào bảng phụ
    - Y/c HS dưới lớp nhận xét bài làm của bạn.
    - Nêu
    - Chữa bài của 3 HS trên bảng; chỉnh sửa các
    lỗi đặt tính và tính cho HS.
    - Y/c HS đổi chéo vở kiểm tra.
    - Chốt lại cách đặt tính và thực hiện tính phép - Nhận xét.
    cộng, trừ với các số trong phạm vi 1000.
    249
    859
    175
    128
    295
    64
    377
    564
    111
    172
    171
    360
    65
    8
    170
    Bài 3:
    237
    179
    190
    - Yêu cầu hs nêu đề toán
    - Đọc đề bài.
    - Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì?
    - Bạn Gấu phải đi qua các vị trí ghi
    phép tính có kết quả lẫn lượt là 100,
    300, 500, 700, 900, 1000 để đến nhà
    bạn Voi. Hãy chỉ đường giúp bạn
    Gấu.
    - Hướng dẫn HS: cần quan sát các phép tính, - Lắng nghe.
    tính nhẩm để tìm các vị trí ghi phép tính có kết
    quả lần lượt là 100, 300, 500, 700, 900, 1000.
    - Tổ chức cho HS thành các nhóm 6 để thảo - Hoạt động trong nhóm 6.
    luận, tìm kết quả.
    - Nhóm trình bày, nhóm khác bổ
    - Y/c nhóm nhanh nhất trình bày kết quả của sung, nhận xét.
    nhóm mình, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - Khuyến khích HS diễn tả như một câu - Lắng nghe.
    chuyện toán học.
    - Nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án đúng.
    - Trả lời.
    ? Qua bài tập, để tính nhẩm nhanh và chính
    xác cần làm thế nào?
    Bài 4: Giải toán
    - Yêu cầu HS đọc bài toán.
    - Đọc đề bài.
    - Y/c HS thảo luận nhóm đôi: bài toán cho biết - Trao đổi.
    gì? Bài toán hỏi gì? Câu trả lời? Phép tính? Rồi - Trình bày bài làm của mình.
    trình bày bài vào vở.
    - Dưới lớp nhận xét
    - Nhận xét bài làm của HS. Chốt đáp án đúng. - Đáp án đúng:
    Bài giải
    Chiều cao của em là:
    145 – 19 = 126 (cm)
    - Khuyến khích HS về nhà tìm hiểu chiều cao
    Đáp số: 126 cm
    của các thành viên trong gia đình mình rồi tính
    xem mình thấp hơn mỗi người bao nhiêu cm.
    3. Vận dụng
    9

    Bài 5: Giải toán
    - Yêu cầu HS đọc bài toán.
    - ? Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
    - Y/c HS làm bài vào vở.
    - Y/c HS trình bày bài giải
    - Y/c HS dưới lớp nhận xét, kiểm tra lại các
    bước thực hiện của bạn.
    - Nhận xét, chốt đúng sai.
    - Y/c HS liên hệ thực tế với những tình huống
    xung quanh với phép cộng, phép trừ (có nhớ)
    các số trong phạm vi 1000 trong cuộc sống.
    - Bài học hôm nay, em được học thêm điều gì?
    - Điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống
    hàng ngày?
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    TUẦN 32
    Tiết 4:

    - Đọc.
    - Trả lời
    - Làm bài.
    - Trình bày
    - Nhận xét.
    - Lắng nghe.
    - Liên hệ.
    - Trả lời.
    - Trả lời.

    _________________________________________________
    Sáng - Thứ hai ngày 24 tháng 4 năm 2023
    TOÁN (156)
    THU THẬP – KIỂM ĐẾM (2 tiết)

    I. Yêu cầu cần đạt:
    - Làm quen với việc thu thập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả một số đối tượng trong
    tình huống đơn giản.
    - Củng cố lại khối lập phương, khối cầu.
    - Làm bài tập 1, 2 (trang 78)
    II. Đồ dùng dạy học:
    1. GV: Hình minh họa phần khám phá
    2. HS: SGK, nháp.
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
    Tiết 1
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Khởi động:
    - Tổ chức cho HS hát bài Tập đếm.
    - Hát và khởi động.
    - Dẫn dắt giới thiệu vào bài: Thu thập – Kiểm
    - Lắng nghe.
    đếm.
    - Ghi tên bài lên bảng.
    - Ghi vở.
    2. Khám phá:
    - Yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi - Quan sát.
    và trả lời các câu hỏi:
    - Thảo luận trong nhóm.
    ?Có mấy loại hình khối được xếp trong mỗi
    - Có hai loại hình khối: khối lập
    hình?
    phương và khối cầu.
    10

    ? Trong hai hình, số lượng mỗi hình khối là bao
    nhiêu?
    - Gọi các nhóm trình bày.
    - Nhận xét, chốt kết quả, tuyên dương.
    - Nếu bây giờ có thêm nhiều hình khác, việc đếm
    các khối lập phương, các khối cầu sẽ dễ nhầm
    lẫn hơn. Vậy hãy thảo luận với bạn xem có cách
    nào giúp chúng ta kiểm đếm và thu thập được
    thông tin chính xác, tránh nhầm lẫn không?
    - Nhận xét ý tưởng HS đưa ra, giới thiệu cách sử
    dụng công cụ để kiểm đếm và ghi lại kết quả:
    Bước 1: Khi kiểm đếm, mỗi đối tượng kiểm đếm
    được ghi bằng 1 vạch, cứ như vậy cho đến khi
    kiểm đếm xong.
    Bước 2: Đếm số vạch để có số lượng đã kiểm
    đếm.
    - Yêu cầu 1 HS lên bảng tiến hành thao tác kiểm
    đếm số khối lập phương.
    :1
    :2
    :3
    :4
    :5
    :6
    :9
    - Yêu cầu HS tiến hành thao tác kiểm đếm số
    khối cầu ra bảng con.
    : 13
    - Quy ước HS: Để thuận tiện cô quy ước:
    : vạch đơn
    : vạch 5
    - Để đếm số nhanh trong các trường hợp có
    nhiều vạch ta đếm theo số lượng vách 5: VD 5,
    10, 15...
    - Yêu cầu HS thực hiện kiểm đếm và ghi lại kết
    quả với một số ví dụ thực tiễn trong lớp.
    3. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1: Số?
    - Gọi HS đọc yêu cầu bài.
    - Hướng dẫn học sinh làm bài.
    - Gọi HS trình bày kết quả bài làm.
    - Chốt kết quả đúng.

    - Có 9 khối lập phương. Có 13 khối
    cầu.
    - Nhận xét
    - Thảo luận nhóm đôi, đưa ra ý
    tưởng.

    - Lắng nghe.
    - Đọc lại các bước.

    - Dưới lớp quan sát, nhận xét.
    - Thực hiện kiểm đếm và ghi kết quả
    ra bảng con.
    - Lắng nghe.

    - HS thực hiện:
    Kiểm đếm số bạn đeo kính trong
    lớp.
    Kiểm đếm số bàn học trong lớp.
    Kiểm đếm số lượng bóng điện,
    quạt… trong lớp...

    - Số?
    - Làm bài cá nhân.
    - 4 HS trình bày.
    - Dưới lớp nhận xét.
    :3
    :7
    : 14
    : 16
    - Làm thế nào ghi số nhanh trong các trường hợp - Trả lời: Đếm 5, 10, 15…
    có nhiều vạch?
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc yêu cầu bài.
    - Đọc.
    11

    - Bài yêu cầu gì?

    - Kiểm đếm số lượng từng loại con
    vật: châu chấu, chuồn chuồn, bọ rùa
    và ghi lại kết quả theo mẫu.
    - Lắng nghe.

    - Hướng dẫn học sinh phần mẫu.
    - Kiểm đếm số con ong có trong hình. Mỗi con
    ong kiểm đếm được ghi bằng 1 vạch.
    - Đếm số vạch để ghi số lượng ong:
    Ong:
    6
    - Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
    - Làm bài.
    - Gọi HS trình bày kết quả bài làm.
    - Trình bày.
    Châu chấu:
    5
    Chuồn chuồn:
    3
    Bọ rùa:
    11
    - Gọi HS nhận xét.
    - Nhận xét
    - Chốt kết quả đúng.
    - Lắng nghe.
    - Khi thực hiện quá trình kiểm đếm và ghi lại kết - Trả lời.
    quả, ta cần làm qua mấy bước?
    Bước 1: Khi kiểm đếm, mỗi đối
    tượng kiểm đếm được ghi bằng 1
    vạch, cứ như vậy cho đến khi kiểm
    đếm xong.
    Bước 2: Đếm số vạch để có số
    lượng đã kiểm đếm.
    - Để quá trình kiểm đếm ghi lại kết quả được dễ - Đếm chính xác số lượng vạch đơn
    dàng và chính xác, cần chú ý gì?
    - Trong trường hợp có nhiều vạch:
    - Chốt.
    Đếm theo số lượng vạch 5: 5, 10,
    4. Vận dụng:
    15…
    - Tổ chức cho HS trò chơi “Kết bạn”
    - Phổ biến cách chơi: chia lớp theo 2 nhóm. GV
    chuẩn bị: 18 cờ xanh, 12 cờ đỏ ,9 cờ vàng. Phát
    đều số lá cờ cho 3 nhóm.
    - Yêu cầu 1 HS điều khiển trò chơi. Sau khi HS - 1 HS điều khiển hô to: “Kết bạn,
    kết bạn xong bạn điều khiển hỏi: Có bao nhiêu kết bạn”
    bạn cầm cờ màu xanh? Bao nhiêu bạn cầm lá cờ - Lớp đồng thanh hô: “kết thế nào,
    màu đỏ? Bao nhiêu bạn cầm lá cờ màu vàng?
    kết thế nào?”
    (Các bạn kết theo màu như yêu cầu
    của bạn điều khiển)
    - Bài học hôm nay, em được học thêm điều gì?
    - Trả lời.
    - Em thích nhất điều gì trong bài học ngày hôm
    nay?
    - Trả lời.
    - Nhận xét tiết học.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

    12

    Tiết 1:

    _____________________________________________________
    Chiều - Thứ ba ngày 25 tháng 4 năm 2023
    TOÁN (157)
    THU THẬP – KIỂM ĐẾM (2 tiết)

    I. Yêu cầu cần đạt:
    - Biết kiểm đếm thu thập, phân loại trong một số tình huống đơn giản.
    - Vận dụng vào thực hành trong thực tế.
    - Làm bài tập 3, 4, 5 (trang 79)
    II. Đồ dùng dạy học:
    1. GV: Một số hình ảnh để học sinh kiểm đếm
    2. HS: SGK nháp,...
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
    Tiết 2
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Khởi động:
    - Trò chơi Hỏi nhanh – đáp đúng
    - Lắng nghe.
    - Phổ biến luật chơi, cách chơi: Trên - Ghi đáp án vào bảng con.
    slide có các câu hỏi, HS dưới lớp đọc
    câu hỏi, ghi đáp án vào bảng con.
    CH1: Số?
    -5
    CH2: Số?
    CH3: Để biểu diễn số 26 thì cần ghi thế
    nào?
    - Nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên
    dương HS.
    - Giới thiệu và ghi tên bài lên bảng: Thu
    thập – Kiểm đếm (Tiết 2)
    2. Luyện tập, thực hành
    Bài 3:
    - Yêu cầu HS đọc đề bài.
    - Hướng dẫn mẫu tương tự bài tập 1.
    Táo:
    7

    - 12
    - Lắng nghe.
    - Lắng nghe.

    - Đọc đề:
    a) Kiểm đếm số lượng từng loại trái cây: na,
    thanh long, dâu tây, dứa và ghi lại kết quả
    theo mẫu.
    b) Trả lời câu hỏi: Loại trái cây nào có nhiều
    nhất? Loại trái cây nào có ít nhất?
    - Hoạt động trong nhóm 2.
    - Trình bày.
    a) Na:
    5
    - Yêu cầu HS làm nhóm đôi, hoàn thành Thanh long:
    8
    phần a, b.
    Dâu tây:
    12
    - Gọi đại diện nhóm trình bày, dưới lớp Dứa:
    4
    nhận xét, bổ sung.
    b) Dâu tây nhiều nhất.
    13

    - Chốt đáp án đúng.
    Bài 4:
    - Yêu cầu HS đọc đề bài.

    Dứa ít nhất.

    - Đọc đề:
    a) Kiểm đếm và ghi lại kết quả số ngày
    nắng, số ngày mưa và số ngày nhiều mây.
    b) Nêu nhận xét về số ngày nắng trong
    tháng trên.
    - Yêu cầu HS làm nhóm 4, hoàn thành - Hoạt động trong nhóm 4.
    phần a, b.
    - Trình bày.
    - Gọi đại diện nhóm trình bày, dưới lớp a)
    nhận xét, bổ sung.
    Nắng:
    12
    - Chốt đáp án đúng.
    Mưa:
    8
    Nhiều mây:
    10
    b) Trong tháng trên số ngày nắng có 12
    ngày, nhiều hơn số ngày mưa và ngày nhiều
    3. Vận dụng
    mây…
    Bài 5
    - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 5.
    - Đọc.
    - Hướng dẫn HS cách chơi, kiểm đếm và - Lắng nghe.
    ghi lại kết quả mỗi lần chơi theo mẫu.
    - Yêu cầu HS chơi theo nhóm đôi trong - Chơi.
    thời gian 2 phút.
    - Yêu cầu HS đọc kết quả kiểm đếm và - Báo cáo kết quả.
    nhận xét ai thắng nhiều hơn.
    - Để kiểm đếm dễ dàng, tránh nhầm lẫn...
    - Việc sử dụng các vạch đếm trong trò - Chia sẻ các tình huống…
    chơi trên có ý nghĩa gì?
    - Yêu cầu HS chia sẻ các tình huống - Trả lời.
    trong thực tế liên quan đến việc thu thập, - Lắng nghe.
    kiểm đếm.
    - Bài học ngày hôm nay, em biết thêm
    được điều gì?
    - Dặn dò HS về nhà tìm ví dụ thực tế
    liên quan đến thu thập, kiểm đếm.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

    Tiết 3:

    _________________________________________________
    Sáng - Thứ tư ngày 26 tháng 4 năm 2023
    TOÁN (158)
    BIỂU ĐỒ TRANH ( 2 tiết)

    I. Yêu cầu cần đạt:
    - Làm quen với việc thu thập, phân loại, kiểm đếm một số đối tượng trong tình huống đơn
    giản.
    14

    - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh.
    - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh.
    - Làm bài tập 1(trang 80)
    II. Đồ dùng dạy học:
    1. GV: Biểu đồ tranh trong bài tập
    2. HS: SGK, nháp
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
    Tiết 1
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Khởi động:
    - Tổ chức HS hát bài Quả gì?
    - Cả lớp đồng thanh hát và biểu diễn
    - Nhận xét, khen ngợi, kết nối.
    các động tác tay đơn giản.
    2. Khám phá:
    - Yêu cầu HS quan sát biểu đồ tranh trong
    SGK và thảo luận nhóm đôi trả lời các câu - Quan sát.
    hỏi:
    - Thảo luận trong nhóm trong 2 phút.
    - Tên của biểu đồ?
    - Tên biểu đồ: số trái cây trong giỏ.
    - Các thông tin có trong biểu đồ?
    - Thông tin trên biểu đồ: tên loại
    trái cây, số lượng mỗi loại trái cây.
    - Biểu đồ tranh cho biết gì?
    - Biểu đồ tranh ở trên cho biết
    trong một giỏ trái cây có 6 quả
    thanh long, 3 quả dứa và 5 quả dâu
    tây.
    - Nhận xét, chia sẻ:Trong bảng ghi số trái - Lắng nghe.
    cây trong giỏ gồm thanh long 6 quả, dứa 3
    quả, dâu tây 5 quả. Nhìn vào tranh vẽ ta
    biết được số trái cây của mỗi loại và đó
    chính là Biểu đồ tranh. Bài toán hôm nay
    chúng ta học là: Biểu đồ tranh.
    - Trao đổi.
    - Có thể nêu vài ví dụ tương tự để HS
    hiểu thêm về biểu đồ tranh như tranh
    quần, áo, mũ,…
    3. Luyện tập, thực hành
    Bài 1:
    - Bạn An phân loại và xếp các khối lập - Lắng nghe.
    phương theo các màu sắc khác nhau và thể
    hiện trong biểu đồ tranh.
    - Yêu cầu HS quan sát, mô tả những thông - Quan sát, mô tả.
    tin từ biểu đồ đó.
    - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, đặt và - Hỏi đáp lẫn nhau như: tên biểu đồ,
    trả lời các câu hỏi liên quan đến biểu đồ.
    các màu sắc được thống kê trong biểu
    - Gọi các nhóm trình bày.
    đồ, số lượng…(2')
    - Nhận xét, chốt nhấn mạnh các thông tin - Trình bày.
    15

    liên quan đến biểu đồ:
    - Tên biểu đồ thể hiện bạn An đã phân loại
    các hình khối theo màu sắc.
    - Các màu của khối lập phương gồm:
    xanh, đỏ, tím, vàng.
    - Có 6 khối màu xanh, 5 khối màu đỏ, 2
    khối màu tím, 5 khối màu vàng.
    - Khối lập phương màu đỏ và khối lập
    phương màu vàng có số lượng bằng nhau.
    4. Vận dụng:
    - Trò chơi: “Chọn ô số”
    - Phổ biến luật chơi: GV chuẩn bị 4 bài
    tập dạng biểu đồ tranh tương ứng với 4 ô
    số.
    - Mỗi HS xung phong sẽ chọn một ô số và
    trả lới các câu hỏi trong ô số đó.
    - Cùng cả lớp sẽ so sánh kết quả với các
    câu trả lời của bạn
    - Bài học hôm nay, em được học thêm
    điều gì?
    - Em thích nhất điều gì trong bài học ngày
    hôm nay?
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

    - Lắng nghe.

    - Lắng nghe.
    - Mỗi HS sẽ chọn ô số và trả lời các
    câu hỏi đó
    - So sánh kết quả các câu hỏi.
    - Dựa vào biểu đồ tranh phân biệt
    được từng loại nhóm đồ vật,...
    - Trả lời.

    _____________________________________________________________________
    Sáng - Thứ năm ngày 27 tháng 4 năm 2023
    Tiết 4:
    TOÁN (159)
    BIỂU ĐỒ TRANH (2 tiết)
    I. Yêu cầu cần đạt:
    - Củng cố về mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh.
    - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh.
    - Làm bài tập 2, 3(trang 81)
    II. Đồ dùng dạy học:
    1. GV: Hình của một số loại rau quả.
    2. HS: SGK, nháp,...
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Khởi động
    - Tổ chức Trò chơi: “Ai nhanh -Ai khéo” - Quan sát, lắng nghe.
    - Chuẩn bị 3 rổ lá. Trong mỗi rổ có 3
    - Mỗi nhóm cử 5 HS lên chơi trò chơi
    loại lá khác nhau.
    trong vòng 2 phút .
    - Chuẩn bị 3 bảng biểu đồ có ghi tên các
    16

    loại lá.
    - Phổ biến luật chơi, cách chơi: chia lớp
    theo 3 nhóm. Các nhóm gắn lá cây đúng
    với tên gọi của nó trong biểu đồ. Sau khi
    hết thời gian nhóm nào gắn được nhiều
    loại lá nhất nhóm đó sẽ chiến thắng.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - Kết nối, giới thiệu bài: Biểu đồ tranh
    (tiết 2)
    2. Luyện tập, thực hành
    Bài 2:
    - Gọi HS nêu y/c bài tập 2.
    - Tổ chức hs quan sát biểu đồ và đọc câu
    hỏi
    - Tổ chức cho HS làm vở bài tập.

    - Lắng nghe.

    - Nêu yêu cầu bài 2.
    - Quan sát, đọc câu hỏi trong bài.
    - Làm vào vở
    - 1 HS trình bày bảng phụ.
    - Con gà mái mơ đẻ 4 trứng, gà mái ri đẻ
    6 trứng, gà mái đen đẻ 5 trứng.
    - Con gà mái ri đẻ nhiều trứng nhất, gà
    mái mơ đẻ ít trứng nhất.
    - 3 con gà đẻ được tất cả 15 quả trứng.
    - Bạn làm thế nào để tìm được số quả
    trứng của 3 con gà? ( Đếm, cộng)
    - Nhận xét, hỏi HS: Việc thống kê số - Nhận xét bài làm của bạn.
    trứng gà đẻ trong một tuần có ích lợi gì? - Dùng biểu đồ theo dõi số trứng mà 3
    con gà đẻ được giúp chúng ta biết được
    năng suất đẻ trứng của từng con,...
    - Chốt: Toán học giúp ích rất nhiều cho - Lắng nghe.
    con người trong cuộc sống.
    Bài 3:
    - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
    - Đọc.
    - Tổ chức HS quan sát theo nhóm 4 về - Quan sát SGK/82
    biểu đồ tranh bài 3/82
    - Các nhóm thảo luận.
    - Tổ chức các nhóm trình bày và nhận - Đại diện nhóm lên điều khiển các
    xét bổ sung cho nhau.
    nhóm trình bày và nhận xét kết quả.
    - Nhận xét, chốt: Nhìn vào biểu đồ về - Lắng nghe.
    phương tiện đến trường của HS lớp 2A
    chúng ta thấy: Các bạn lớp 2A đến
    trường bằng các phương tiện xe buýt, xe
    đạp, xe máy, đi bộ. Số học sinh đến
    trường bằng xe buýt nhiều nhất, số học - Thực hiện theo yêu cầu.
    sinh đến trường bằng xe đạp ít nhất.
    - Trình bày.
    4. Vận dụng:
    - Chuẩn bị 1 biểu đồ tranh trên bảng.
    17

    - Yêu cầu HS lấy các hình phẳng trong - Lắng nghe.
    bộ đồ dùng học Toán 2, phân loại theo
    màu sắc rồi xếp vào các ô tương ứng - Trả lời.
    trong bảng.
    - Yêu cầu HS kiểm đếm và cho biết các - Lắng nghe.
    thông tin trên biểu đồ tranh vừa có được.
    - Nhận xét, chốt đáp án đúng.
    - Nhận xét tiết học
    - Bài học hôm nay, em được học thêm
    điều gì?
    - Về nhà, em hãy tìm ví dụ thực tế liên
    quan đến việc sử dụng biểu đồ tranh
    trong cuộc sống.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

    Tiết 1:

    ________________________________________________________
    Sáng - Thứ sáu ngày 28 tháng 4 năm 2023
    TOÁN (160)
    CHẮC CHẮN - CÓ THỂ - KHÔNG THỂ

    I. Yêu cầu cần đạt:
    - Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngữ: "chắc chắn, có thể,
    không thể", thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi, hoặc xuất phát từ thực tiễn.
    - Làm bài tập 1, 2, 3(trang 82, 83)
    II. Đồ dùng dạy học:
    1. GV: Một số quả bóng màu xanh, đỏ, vàng.
    2. HS: SGK
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Khởi động:
    Yêu cầu HS lấy 5 thẻ số rồi xếp thành - Tự xếp thẻ số và đọc dãy số.
    dãy: 3, 2, 3, 3, 3
    - Quan sát, trả lời
    - Gọi HS trả lời
    Có thể lấy ra được thẻ có số 3, thẻ có
    Có thể lấy được thẻ có số mấy?
    số 2.
    Không thể lấy được thẻ có số mấy?
    - Không thể lấy được thẻ có số 0.
    - Gợi ý để HS tưởng tượng.
    - Tự nêu cá nhân:
    - Hãy tưởng tượng và nói những điều - Tôi muốn tự bay lên trời bằng đôi tay
    không thể xảy ra.
    của mình (không thể).
    - Hãy tưởng tượng và nói những điều có - Tôi sẽ có quà trong ngày sinh nhật sắp
    thể xảy ra.
    tới (có thể).
    - Hãy tưởng tượng và nói những điều - Tôi đang là HS lớp 2 (chắc chắn).
    chắc chắn xảy ra.
    18

    - Nhận xét: Trong cuộc sống, có rất
    nhiều hiện tượng người ta dự đoán được
    khả năng xảy ra của hiện tượng đó.
    2. Khám phá:

    - Gợi ý để HS nêu tình huống
    - Bạn nhỏ cần lấy ra viên bi gì?
    - Bạn nhỏ lấy ra một viên bi thì có
    những khả năng nào xảy ra.
    - Gọi HS nêu ý kiến.
    GV chốt cách sử dung thuật ngữ.

    - Gọi HS lên dùng thuật ngữ để mô tả giải
    thích.
    GV chốt cách sử dung thuật ngữ.
    3. Luyện tập, thực hành
    Bài 1: Chọn thẻ từ thích hợp với mỗi hình
    vẽ
    - Đưa ra bài tập
    - Gọi HS nêu hành động được mô tả
    trong tranh.

    - TC cho HS thảo luận về khả năng xảy
    ra hành động.
    - Gọi các nhóm chia sẻ kết quả.
    - Chốt lại nhấn mạnh các thuật ngữ:
    “không thể xảy ra”, “có thể xảy ra”,
    “chắc chắn xảy ra” gắn với khả năng xảy
    ra trong mỗi tình huống.
    Bài 2: Sử dụng các từ: chắc chắn, có thể,

    Cá nhân chỉ tranh
    - Thảo luận nhóm đôi nêu những khả
    năng xảy ra
    - Đại diện nhóm sử dụng thuật ngữ để
    trả lời

    - Chỉ tranh và nêu các khả năng có thể
    xảy ra
    - Quan sát trả lời
    - Nêu các hành động được mô tả trong
    tranh.

    - Thảo luận nhóm đôi
    - Đại diện nhóm chọn từ thích họp với
    mỗi hình vẽ sau đó chia sẻ với bạn kết
    quả và giải thích cho bạn nghe lí do chọn.

    19

    không thể để mô tả các tình huống.
    - Đưa ra bài tập.
    - Gọi HS nêu tình huống
    - Khuyến khích HS mô tả sử dụng các
    thuật ngữ “chắc chắn”, “có thể”, “không
    thể” theo cách của các em. GV có thể
    chiếu những clip minh họa.
    4. Vận dụng
    Bài 3: Trò chơi “Tập tầm vông”
    - Chiếu tranh, nêu luật chơi và chơi thử.
    - TC chơi theo nhóm.
    - Khen HS chơi tích cực.
    - Nhận xét
    - Củng cố dặn dò
    - Bài học hôm nay, em biết thêm được
    điều gì?
    - Về nhà, em hãy tìm ví dụ về những sự
    việc xảy ra trong cuộc sống mà con người
    thường sử dụng các từ: “chắc chấn”, “có
    thể”, “không thể” để dự đoán khả năng
    xảy ra của nó.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

    - Quan sát tranh.
    - Thảo luận theo cặp sử dụng các từ “chắc
    chắn”, “có thể”, “không thể” để mô tả
    khả năng xảy ra của hành động được mô
    tả trong bức tranh.

    Chơi theo cặp dự đoán đồ vật có trong
    một bàn tay (lựa chọn là tay phải hoặc
    trái).
    - Lắng nghe

    ___________________________________________________________
    TUẦN 33
    Sáng - Thứ hai ngày 1 tháng 5 năm 2023
    Tiết 4:
    TOÁN (161)
    EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (2 tiết)
    I. Yêu cầu cần đạt:
    - Củng cố lại các kiến thức đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân tích được
    một số có ba chữ số thành các trăm, chục, đơn vị.
    - Thực hành tính với các số có 3 chữ số trong phạm vi 1000
    - Làm bài tập 1, 2, 3(trang 84)
    II. Đồ dùng dạy học:
    1. GV: Sơ đồ số trong bài 3b
    2. HS: Bộ đồ dùng học toán
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
    Tiết 1
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1.Khởi động.
    - Chơi trò chơi “Đố bạn”
    - Gọi 1 hs tìm số bất kì trong phạm vi
    -1 hs đọc số.
    20

    1000
    Yêu cầu học sinh gọi lần lượt các bạn
    bất kì:
    - Tìm số lớn hơn số đã cho trong pv
    1000.
    - Tìm số bé hơn số đã cho phạm vi
    1000.
    - Cả lớp theo dõi và nhận xét
    2. Luyện tập, thực hành.
    Bài 1: Số

    -Yêu cầu HS đọc thầm yc.
    - Bài ...
     
    Gửi ý kiến

    Trong những cuốn sách ẩn chứa linh hồn của suốt chiều dài quá khứ.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC HOẰNG QUỲ - THANH HOÁ !