Thư viện Trường Tiểu học Hoằng Quỳ
Giáo án tuần 31-35 môn toán 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Kim Cúc
Người gửi: Nguyễn Kim Cúc
Ngày gửi: 14h:20' 21-07-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 70
Nguồn: Nguyễn Kim Cúc
Người gửi: Nguyễn Kim Cúc
Ngày gửi: 14h:20' 21-07-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 31
Tiết 4:
Sáng - Thứ hai ngày 17 tháng 4 năm 2023
TOÁN (151)
PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
- Thực hiện được phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ vào giải một số tình huống gắn với thực tế.
- Làm bài tập 3, 4, 5, 6 (trang 72)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Phiếu thảo luận
2. HS: SGK,vở ô li.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 2
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho lớp hát bài “ Cộc Cách tùng - Lớp hát và kết hợp động tá tác
cheng'
- Giới thiệu bài – ghi tên bài
2. Khám phá :
Bài 3. Tính (theo mẫu):
Tính (theo mẫu )
- Yc học đọc đề bài
- YC học đọc mẫu
- Phép tính có gì đặc biệt?
- Đọc đề bài
- Đọc mẫu
- Số bị trừ là số có ba chữ số
- Số trừ là số có hai chữ số
-Trả lời
- Thực hiện
- Vậy ta thực hiện tính như thế nào?
- Yc lớp thực hiện bảng con PT:
453 – 47
- Mời 3 học sinh lên bảng thực hiện 3
PT còn lại.
- Nhận xét
- Nhận xét chốt kết quả
Bài 4: Tính (theo mẫu)
- Đọc đề bài
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Đọc mẫu
- Yêu cầu HS đọc mẫu
- Số bị trừ là số có ba chữ số
- Phép tính có gì đặc biệt?
- Số trừ là số có một chữ số
- Trả lời
- Vậy ta thực hiện tính như thế nào?
1
- Hướng dẫn mẫu: 143 - 7
- 3 không trừ được 7 lấy 13 trừ 7 bằng
6. viết 6 nhớ 1.
- 0 thêm 1 bằng 1, 4 trừ 1 bằng 3, viết 3
- Hạ 1, viết 1
Vậy 143 –7 = 136
- Yc các nhóm thực hiện vào PBT
- Hoạt động nhóm đôi
- Tìm kết qủa
232
615
467
613
6
9
8
5
126
606
459
608
- Nhận xét, chốt kết quả đúng.
Bài 5. Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu hs đọc đề bài
- Đọc đề bài
257 - 38
470-59
783 - 5
865 - 9
- Bài yêu cầu gì?
- Xác định yêu cầu bài tập.
- Yc học sinh nêu cách đặt tính và thực - Nêu cách đặt tính
hiện tính.
- YC học làm bảng con
- Lớp làm bảng con 4 tổ
- YC học sinh lên bảng nêu cách tính - Nêu
bài làm của mình.
- Kết quả
- Nhận xét , chốt bài
275
470
783
865
38
59
5
9
4. Vận dụng:
237
411
778
856
Bài 6:
- Mời HS đọc to đề bài.
- Đọc đề
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Nêu
- Muốn biết còn lại bao nhiêu cuốn
- Ta lấy số cuốn sách đã in trừ đi số
sách em làm ntn? -> YC HS qs bài làm cuốn sách chuyển đi
của bạn trên bảng.
- YC học làm bài vào vở
- Làm bài cá nhân.
- Nhận xét, đánh giá và chốt bài làm - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn.
đúng.
- Lên trình bày bài làm.
Bài giải
Còn lại số cuốn sách là :
785- 658 = 127 (cuốn sách)
Đáp số: 127 cuốn sách
Củng cố dặn dò:
- Qua các bài tập, chúng ta được củng
- Nêu ý kiến
cố và mở rộng kiến thức gì?
- Nhấn mạnh kiến thức tiết học
- Đánh giá, động viên, khích lệ HS.
- Lắng nghe
2
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 1:
_____________________________________________________________
Chiều - Thứ ba ngày 18 tháng 4 năm 2023
TOÁN (152)
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
- Thực hiện được phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
- Biết nhìn hình ảnh chọn kết quả đúng với mỗi phép tính.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 1000 vào giải một số tình
huống gắn với thực tế.
- Làm bài tập 1, 2, 3,4 (trang 73)
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Phiếu thảo luận
2. HS: SGK, nháp.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi “Sắc màu em yêu”
- Lắng nghe luật chơi
Luật chơi: Có 4 ô màu, sau mỗi ô màu là 1 câu
hỏi về phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000. HS
chọn màu bất kì, nếu TL đúng thì được quà
(tràng pháo tay)
- Cho HS chơi
- Thực hiện
- Đánh giá HS chơi
- Lắng nghe
- Dẫn dắt, giới thiệu bài mới
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Tính
- Cho HS đọc YC bài
- 1 HS đọc YC bài
- Cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết quả
- Làm bài nhóm đôi
trong 03 phút
- Cho đại diện các nhóm nêu cách tính, kết quả - Nêu cách tính, kết quả từng phép
từng phép tính.
tính
- Cho HS nhận xét
? Các phép tính thứ nhất, thứ hai so vớiPT thứ
- HSTL
ba và thứ tư có điểm gì khác nhau?
? Bài tập 1 củng cố kiến thức gì?
- Kết quả:
- Nhấn mạnh kiến thức bài 1.
914
653
156
178
507
124
39
9
407
529
117
169
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- Cho HS đọc YC bài
- 1 HS đọc YC bài
3
- Cho HS nêu cách đặt tính
- HD thực hiện
- Nhận xét
? Các phép tính ở cột 1, cột 2, cột 3 có điểm gì
khác nhau?
- Nhấn mạnh kiến thức bài 2.
Bài 3. Chọn kết quả đúng vào mỗi phép tính
- Tổ chức trò chơi
“Ô khóa may mắn”
- Yêu cầu hs đọc tính nhanh các phép tính và
tìm phép tính ở chìa khóa nào đúng với kết quả
của ổ khóa. Nhóm nào nhanh nhất sẽ thắng
cuộc và chị được lấy 1 chiếc khóa lần
- YC đại diện nhóm lên thực hiện
- Tại sao em chọn ổ khóa đó?
- Nhận xét, chốt bài
3. Vận dụng
Bài 4:
- Mời HS đọc to đề bài.
- Bài toán cho biết gì ?. Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết có bao nhiêu viên gạch đỏ em làm
ntn?->
- YC HS qs bài làm của bạn trên bảng.
- YC học làm bài vào vở
- Nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng.
- Nêu
- Thực hiện đặt tính vào bảng con
từng phép tính
- Kết quả:
178; 648; 419; 708; 229; 419
- HSTL
- Đọc đề bài
- Lắng nghe , thỏa luận nhóm
- Thực hiện
- Trả lời, thực hiện tính
- Đọc đề
- HS TL
Ta lấy số tất cả số viên gạch trừ đi
số viên gạch xám
- Làm bài cá nhân.
- Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho
bạn.
- Lên trình bày bài làm.
Bài giải
Có viên gạch đỏ là :
956 – 465 = 491 (viên gạch)
Đáp số: 491 viên gạch
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
_______________________________________________________________________
Sáng - Thứ tư ngày 19 tháng 4 năm 2023
Tiết 3:
TOÁN (153)
LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được tính cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
- Thực hiện được cộng trừ nhẩm các phép tính đơn giản.
4
- Vận dụng tham gia trò chơi “Ai nhanh ai đúng”.
- Làm bài tập 1, 2, 3 (trang 74)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Các thẻ số và phép tính trong bài tập 3
2. HS: SGK, nháp.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”
- Lắng nghe luật chơi
- Luật chơi: GV đưa ra 1 số phép tính, HS
trả lời tìm kết quả
- Cho HS chơi
- Chơi
- Đánh giá HS chơi
- Lắng nghe
- Dẫn dắt, giới thiệu bài mới
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Đọc bài
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc cộng từ phải - Nhắc lại quy tắc công.
sang trái, viết kết quả thẳng cột.
- Yêu cầu HS dựa vào bảng cộng (qua 10) để - Làm vở
tính nhẩm (nêu ngay kết quả) các phép tính
đã cho vào vở.
- Cho HS nối tiếp báo cáo kết quả
- Kết quả:
a) 759; 170; 131
b) 406; 591; 238
- Chốt
- Lắng nghe
Bài 2: Đặt tính rồi tinh.
- Yêu cầu hs đọc đề bài
- Đọc đề bài
a) 126 +268
687+91
186 + 5
b) 825 - 408
536-66
224 - 8
- Bài yêu cầu gì?
- Xác định yêu cầu bài tập.
- YC học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện - Nêu cách đặt tính .
tính
- Lớp làm bảng con.
- YC học làm bảng con
+ 126
+ 687
+ 186
- YC học sinh lên bảng nêu cách tính bài làm
5
+ 268
+ 91
+
của mình.
394
778
191
825
408
417
- Nêu
+
- Nhận xét, chốt bài
Bài 3. Tính nhẩm (a)
5
+
536
66
470
+
224
8
216
- Gọi HS đọc bài 3a
- Tổ chức cho HS chơi truyền điện cả lớp.
- Nêu yêu cầu, cách chơi
- Gọi HS nêu ý kiến, lí giải ý kiến cá nhân
- Ghi ý kiến của 2-3 HS lên bảng
- Đọc đề bài
- Lắng nghe, tham gia chơi
- Nhận xét HS chơi
Bài 3 (b)
- Gọi HS đọc bài 3 phần b
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 tham
gia chơi “Ai nhanh ai đúng”
- Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày phép
tinh các nhóm
- Nhận xét HS chốt nhóm có phép tình và
tổng lớn hơn
- Qua các bài tập, chúng ta được củng cố
kiến thức gì?
- Nhấn mạnh kiến thức tiết học
- Đánh giá, động viên, khích lệ HS.
Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài
- Lên thực hiện
- Thực hiện tính
230 + 20 = 250
150 + 350 = 500
650 – 150 = 500
835 – 35 = 800
405 + 45 = 450
200 – 50 = 150
- Đọc
- Hoạt động tìm phép tính
- Nhóm lên trình bày phép tính
- Lắng nghe.
- Nêu ý kiến
- Lắng nghe
- Lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 4:
____________________________________________________________
Sáng - Thứ năm ngày 20 tháng 4 năm 2023
TOÁN (154)
LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố được các phép tính cộng, trừ (có nhớ) để so sánh các số trong phạm vi 1000.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ đã học vào giải các bài toán.
- Làm bài tập 4, 5, 6(trang 75)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Hình minh họa trong bài tập 6
2. HS: SGK, nháp.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 2
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
6
1. Khởi động:
- Cho HD hát bài Em yêu trường em
- Dẫn dắt, giới thiệu bài mới
2. Luyện tập, thực hành
- Thực hiện
- Lắng nghe
Bài 4: >; <; =
- Cho HS đọc yêu cầu
- HD học sinh cách thực hiện
- Cho HS thực hiện nêu miệng
- Đọc yêu cầu
- Thực hiện
- Kết quả:
280 + 300 > 280 + 30
640 – 400 > 460 - 400
750 + 40 = 40 + 750
900 - 80 < 960 - 80
- Nhận xét
Bài 5:
- Mời HS đọc to đề bài.
- Bài toán cho biết gì?. Bài toán hỏi gì?
- Muốn tìm quãng đường dài hơn và dài hơn
bao nhiêu km ta làm ntn?
- YC HS qs bài làm của bạn trên bảng.
- YC học làm bài vào vở
- Đọc đề
- HS TL
Ta so sánh quãng đường
Ta lấy quáng đường TPHCM – Bạc
Liêu trừ di quãng đường TPHCM-Vĩnh
Long.
- Làm bài cá nhân.
- Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn.
Bài giải
Quãng đường từ Thành phố Hồ Chí
Minh đi Bạc Liêu dài hơn và dài hơn
là:
288 - 134 = 154 ( km)
Đáp số: 154 km
- Nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng.
3. Vận dung
Bài 6.
- Gọi HS đọc bài tập
- Bài toán cho biết gì?. Bài toán hỏi gì?
- Gọi HS nêu ý kiến, lí giải ý kiến cá nhân
- Nhận xét chốt kết quả.
Nếu chạy hai vòng thì anh Nam chạy được
tất cả số ki-lô-mét là:
(1 km + 2 km + 700 m + 300 m) x 2 = 3 km
x 2 = 6 km
Đáp số: 6 km
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- Đọc đề bài
- Lắng nghe và trả lời câu hỏi
- Thảo luận nhóm đôi suy nghĩ tìm câu
trả lời đúng
- Lên thực hiện
- Thực hiện tính
__________________________________________________
Sáng - Thứ sáu ngày 21 tháng 4 năm 2023
7
Tiết 1:
TOÁN (155)
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số có ba chữ số(khônh nhớ, có nhớ); cộng trừ nhẩm các phép
tính đơn giản trong phạm vi 1000.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (trang 76)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Hình minh họa bài tập 3
2. HS: SGK, nháp
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện ôn - Tham gia chơi: Ví dụ:
tập cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 1000.
200 + 100; 400 - 200, ...
- Tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương HS.
- Dẫn dắt giới thiệu tiết học.
- Lắng nghe.
- Ghi tên bài lên bảng.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính
- Yêu cầu HS đọc đề BT1.
- Đọc
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Tính rồi viết kết quả phép tính.
- Gọi 6 HS lên bảng hoàn thành bài.
- 6 HS lên bảng hoàn thành bài.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng.
- Nhận xét
a)
432
192
994
257
406
770
689
598
224
b)
248
594
481
134
132
136
- Có nhận xét gì về các phép tính ở phần a?
382
726
345
- Phép tính cộng, trừ các số có ba
- Có nhận xét gì về các phép tính ở phần b?
chữ số không nhớ
- Khi tính cộng trừ các số có ba chữ số cần lưu - Phép tính cộng, trừ các số có ba
ý gì?
chữ số có nhớ
- Chốt lại cách tính các phép cộng, trừ các số - Cộng, trừ từ phải sang trái, viết kết
có ba chữ số.
quả thẳng cột.
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
- Yêu cầu hs nêu đề bài
- Yêu cầu hs làm bài vào vở
- Đặt tính rồi tính.
- Yêu cầu 3 HS làm bài vào bảng phụ.
- Làm bài.
8
- Gọi hs nêu cách tính các phép tính cụ thể.
- 3 HS làm bài vào bảng phụ
- Y/c HS dưới lớp nhận xét bài làm của bạn.
- Nêu
- Chữa bài của 3 HS trên bảng; chỉnh sửa các
lỗi đặt tính và tính cho HS.
- Y/c HS đổi chéo vở kiểm tra.
- Chốt lại cách đặt tính và thực hiện tính phép - Nhận xét.
cộng, trừ với các số trong phạm vi 1000.
249
859
175
128
295
64
377
564
111
172
171
360
65
8
170
Bài 3:
237
179
190
- Yêu cầu hs nêu đề toán
- Đọc đề bài.
- Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì?
- Bạn Gấu phải đi qua các vị trí ghi
phép tính có kết quả lẫn lượt là 100,
300, 500, 700, 900, 1000 để đến nhà
bạn Voi. Hãy chỉ đường giúp bạn
Gấu.
- Hướng dẫn HS: cần quan sát các phép tính, - Lắng nghe.
tính nhẩm để tìm các vị trí ghi phép tính có kết
quả lần lượt là 100, 300, 500, 700, 900, 1000.
- Tổ chức cho HS thành các nhóm 6 để thảo - Hoạt động trong nhóm 6.
luận, tìm kết quả.
- Nhóm trình bày, nhóm khác bổ
- Y/c nhóm nhanh nhất trình bày kết quả của sung, nhận xét.
nhóm mình, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Khuyến khích HS diễn tả như một câu - Lắng nghe.
chuyện toán học.
- Nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án đúng.
- Trả lời.
? Qua bài tập, để tính nhẩm nhanh và chính
xác cần làm thế nào?
Bài 4: Giải toán
- Yêu cầu HS đọc bài toán.
- Đọc đề bài.
- Y/c HS thảo luận nhóm đôi: bài toán cho biết - Trao đổi.
gì? Bài toán hỏi gì? Câu trả lời? Phép tính? Rồi - Trình bày bài làm của mình.
trình bày bài vào vở.
- Dưới lớp nhận xét
- Nhận xét bài làm của HS. Chốt đáp án đúng. - Đáp án đúng:
Bài giải
Chiều cao của em là:
145 – 19 = 126 (cm)
- Khuyến khích HS về nhà tìm hiểu chiều cao
Đáp số: 126 cm
của các thành viên trong gia đình mình rồi tính
xem mình thấp hơn mỗi người bao nhiêu cm.
3. Vận dụng
9
Bài 5: Giải toán
- Yêu cầu HS đọc bài toán.
- ? Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Y/c HS làm bài vào vở.
- Y/c HS trình bày bài giải
- Y/c HS dưới lớp nhận xét, kiểm tra lại các
bước thực hiện của bạn.
- Nhận xét, chốt đúng sai.
- Y/c HS liên hệ thực tế với những tình huống
xung quanh với phép cộng, phép trừ (có nhớ)
các số trong phạm vi 1000 trong cuộc sống.
- Bài học hôm nay, em được học thêm điều gì?
- Điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống
hàng ngày?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
TUẦN 32
Tiết 4:
- Đọc.
- Trả lời
- Làm bài.
- Trình bày
- Nhận xét.
- Lắng nghe.
- Liên hệ.
- Trả lời.
- Trả lời.
_________________________________________________
Sáng - Thứ hai ngày 24 tháng 4 năm 2023
TOÁN (156)
THU THẬP – KIỂM ĐẾM (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Làm quen với việc thu thập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả một số đối tượng trong
tình huống đơn giản.
- Củng cố lại khối lập phương, khối cầu.
- Làm bài tập 1, 2 (trang 78)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Hình minh họa phần khám phá
2. HS: SGK, nháp.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS hát bài Tập đếm.
- Hát và khởi động.
- Dẫn dắt giới thiệu vào bài: Thu thập – Kiểm
- Lắng nghe.
đếm.
- Ghi tên bài lên bảng.
- Ghi vở.
2. Khám phá:
- Yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi - Quan sát.
và trả lời các câu hỏi:
- Thảo luận trong nhóm.
?Có mấy loại hình khối được xếp trong mỗi
- Có hai loại hình khối: khối lập
hình?
phương và khối cầu.
10
? Trong hai hình, số lượng mỗi hình khối là bao
nhiêu?
- Gọi các nhóm trình bày.
- Nhận xét, chốt kết quả, tuyên dương.
- Nếu bây giờ có thêm nhiều hình khác, việc đếm
các khối lập phương, các khối cầu sẽ dễ nhầm
lẫn hơn. Vậy hãy thảo luận với bạn xem có cách
nào giúp chúng ta kiểm đếm và thu thập được
thông tin chính xác, tránh nhầm lẫn không?
- Nhận xét ý tưởng HS đưa ra, giới thiệu cách sử
dụng công cụ để kiểm đếm và ghi lại kết quả:
Bước 1: Khi kiểm đếm, mỗi đối tượng kiểm đếm
được ghi bằng 1 vạch, cứ như vậy cho đến khi
kiểm đếm xong.
Bước 2: Đếm số vạch để có số lượng đã kiểm
đếm.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng tiến hành thao tác kiểm
đếm số khối lập phương.
:1
:2
:3
:4
:5
:6
:9
- Yêu cầu HS tiến hành thao tác kiểm đếm số
khối cầu ra bảng con.
: 13
- Quy ước HS: Để thuận tiện cô quy ước:
: vạch đơn
: vạch 5
- Để đếm số nhanh trong các trường hợp có
nhiều vạch ta đếm theo số lượng vách 5: VD 5,
10, 15...
- Yêu cầu HS thực hiện kiểm đếm và ghi lại kết
quả với một số ví dụ thực tiễn trong lớp.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Hướng dẫn học sinh làm bài.
- Gọi HS trình bày kết quả bài làm.
- Chốt kết quả đúng.
- Có 9 khối lập phương. Có 13 khối
cầu.
- Nhận xét
- Thảo luận nhóm đôi, đưa ra ý
tưởng.
- Lắng nghe.
- Đọc lại các bước.
- Dưới lớp quan sát, nhận xét.
- Thực hiện kiểm đếm và ghi kết quả
ra bảng con.
- Lắng nghe.
- HS thực hiện:
Kiểm đếm số bạn đeo kính trong
lớp.
Kiểm đếm số bàn học trong lớp.
Kiểm đếm số lượng bóng điện,
quạt… trong lớp...
- Số?
- Làm bài cá nhân.
- 4 HS trình bày.
- Dưới lớp nhận xét.
:3
:7
: 14
: 16
- Làm thế nào ghi số nhanh trong các trường hợp - Trả lời: Đếm 5, 10, 15…
có nhiều vạch?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Đọc.
11
- Bài yêu cầu gì?
- Kiểm đếm số lượng từng loại con
vật: châu chấu, chuồn chuồn, bọ rùa
và ghi lại kết quả theo mẫu.
- Lắng nghe.
- Hướng dẫn học sinh phần mẫu.
- Kiểm đếm số con ong có trong hình. Mỗi con
ong kiểm đếm được ghi bằng 1 vạch.
- Đếm số vạch để ghi số lượng ong:
Ong:
6
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- Làm bài.
- Gọi HS trình bày kết quả bài làm.
- Trình bày.
Châu chấu:
5
Chuồn chuồn:
3
Bọ rùa:
11
- Gọi HS nhận xét.
- Nhận xét
- Chốt kết quả đúng.
- Lắng nghe.
- Khi thực hiện quá trình kiểm đếm và ghi lại kết - Trả lời.
quả, ta cần làm qua mấy bước?
Bước 1: Khi kiểm đếm, mỗi đối
tượng kiểm đếm được ghi bằng 1
vạch, cứ như vậy cho đến khi kiểm
đếm xong.
Bước 2: Đếm số vạch để có số
lượng đã kiểm đếm.
- Để quá trình kiểm đếm ghi lại kết quả được dễ - Đếm chính xác số lượng vạch đơn
dàng và chính xác, cần chú ý gì?
- Trong trường hợp có nhiều vạch:
- Chốt.
Đếm theo số lượng vạch 5: 5, 10,
4. Vận dụng:
15…
- Tổ chức cho HS trò chơi “Kết bạn”
- Phổ biến cách chơi: chia lớp theo 2 nhóm. GV
chuẩn bị: 18 cờ xanh, 12 cờ đỏ ,9 cờ vàng. Phát
đều số lá cờ cho 3 nhóm.
- Yêu cầu 1 HS điều khiển trò chơi. Sau khi HS - 1 HS điều khiển hô to: “Kết bạn,
kết bạn xong bạn điều khiển hỏi: Có bao nhiêu kết bạn”
bạn cầm cờ màu xanh? Bao nhiêu bạn cầm lá cờ - Lớp đồng thanh hô: “kết thế nào,
màu đỏ? Bao nhiêu bạn cầm lá cờ màu vàng?
kết thế nào?”
(Các bạn kết theo màu như yêu cầu
của bạn điều khiển)
- Bài học hôm nay, em được học thêm điều gì?
- Trả lời.
- Em thích nhất điều gì trong bài học ngày hôm
nay?
- Trả lời.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
12
Tiết 1:
_____________________________________________________
Chiều - Thứ ba ngày 25 tháng 4 năm 2023
TOÁN (157)
THU THẬP – KIỂM ĐẾM (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết kiểm đếm thu thập, phân loại trong một số tình huống đơn giản.
- Vận dụng vào thực hành trong thực tế.
- Làm bài tập 3, 4, 5 (trang 79)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Một số hình ảnh để học sinh kiểm đếm
2. HS: SGK nháp,...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 2
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Trò chơi Hỏi nhanh – đáp đúng
- Lắng nghe.
- Phổ biến luật chơi, cách chơi: Trên - Ghi đáp án vào bảng con.
slide có các câu hỏi, HS dưới lớp đọc
câu hỏi, ghi đáp án vào bảng con.
CH1: Số?
-5
CH2: Số?
CH3: Để biểu diễn số 26 thì cần ghi thế
nào?
- Nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên
dương HS.
- Giới thiệu và ghi tên bài lên bảng: Thu
thập – Kiểm đếm (Tiết 2)
2. Luyện tập, thực hành
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Hướng dẫn mẫu tương tự bài tập 1.
Táo:
7
- 12
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
- Đọc đề:
a) Kiểm đếm số lượng từng loại trái cây: na,
thanh long, dâu tây, dứa và ghi lại kết quả
theo mẫu.
b) Trả lời câu hỏi: Loại trái cây nào có nhiều
nhất? Loại trái cây nào có ít nhất?
- Hoạt động trong nhóm 2.
- Trình bày.
a) Na:
5
- Yêu cầu HS làm nhóm đôi, hoàn thành Thanh long:
8
phần a, b.
Dâu tây:
12
- Gọi đại diện nhóm trình bày, dưới lớp Dứa:
4
nhận xét, bổ sung.
b) Dâu tây nhiều nhất.
13
- Chốt đáp án đúng.
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
Dứa ít nhất.
- Đọc đề:
a) Kiểm đếm và ghi lại kết quả số ngày
nắng, số ngày mưa và số ngày nhiều mây.
b) Nêu nhận xét về số ngày nắng trong
tháng trên.
- Yêu cầu HS làm nhóm 4, hoàn thành - Hoạt động trong nhóm 4.
phần a, b.
- Trình bày.
- Gọi đại diện nhóm trình bày, dưới lớp a)
nhận xét, bổ sung.
Nắng:
12
- Chốt đáp án đúng.
Mưa:
8
Nhiều mây:
10
b) Trong tháng trên số ngày nắng có 12
ngày, nhiều hơn số ngày mưa và ngày nhiều
3. Vận dụng
mây…
Bài 5
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 5.
- Đọc.
- Hướng dẫn HS cách chơi, kiểm đếm và - Lắng nghe.
ghi lại kết quả mỗi lần chơi theo mẫu.
- Yêu cầu HS chơi theo nhóm đôi trong - Chơi.
thời gian 2 phút.
- Yêu cầu HS đọc kết quả kiểm đếm và - Báo cáo kết quả.
nhận xét ai thắng nhiều hơn.
- Để kiểm đếm dễ dàng, tránh nhầm lẫn...
- Việc sử dụng các vạch đếm trong trò - Chia sẻ các tình huống…
chơi trên có ý nghĩa gì?
- Yêu cầu HS chia sẻ các tình huống - Trả lời.
trong thực tế liên quan đến việc thu thập, - Lắng nghe.
kiểm đếm.
- Bài học ngày hôm nay, em biết thêm
được điều gì?
- Dặn dò HS về nhà tìm ví dụ thực tế
liên quan đến thu thập, kiểm đếm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 3:
_________________________________________________
Sáng - Thứ tư ngày 26 tháng 4 năm 2023
TOÁN (158)
BIỂU ĐỒ TRANH ( 2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Làm quen với việc thu thập, phân loại, kiểm đếm một số đối tượng trong tình huống đơn
giản.
14
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh.
- Làm bài tập 1(trang 80)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Biểu đồ tranh trong bài tập
2. HS: SGK, nháp
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức HS hát bài Quả gì?
- Cả lớp đồng thanh hát và biểu diễn
- Nhận xét, khen ngợi, kết nối.
các động tác tay đơn giản.
2. Khám phá:
- Yêu cầu HS quan sát biểu đồ tranh trong
SGK và thảo luận nhóm đôi trả lời các câu - Quan sát.
hỏi:
- Thảo luận trong nhóm trong 2 phút.
- Tên của biểu đồ?
- Tên biểu đồ: số trái cây trong giỏ.
- Các thông tin có trong biểu đồ?
- Thông tin trên biểu đồ: tên loại
trái cây, số lượng mỗi loại trái cây.
- Biểu đồ tranh cho biết gì?
- Biểu đồ tranh ở trên cho biết
trong một giỏ trái cây có 6 quả
thanh long, 3 quả dứa và 5 quả dâu
tây.
- Nhận xét, chia sẻ:Trong bảng ghi số trái - Lắng nghe.
cây trong giỏ gồm thanh long 6 quả, dứa 3
quả, dâu tây 5 quả. Nhìn vào tranh vẽ ta
biết được số trái cây của mỗi loại và đó
chính là Biểu đồ tranh. Bài toán hôm nay
chúng ta học là: Biểu đồ tranh.
- Trao đổi.
- Có thể nêu vài ví dụ tương tự để HS
hiểu thêm về biểu đồ tranh như tranh
quần, áo, mũ,…
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Bạn An phân loại và xếp các khối lập - Lắng nghe.
phương theo các màu sắc khác nhau và thể
hiện trong biểu đồ tranh.
- Yêu cầu HS quan sát, mô tả những thông - Quan sát, mô tả.
tin từ biểu đồ đó.
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, đặt và - Hỏi đáp lẫn nhau như: tên biểu đồ,
trả lời các câu hỏi liên quan đến biểu đồ.
các màu sắc được thống kê trong biểu
- Gọi các nhóm trình bày.
đồ, số lượng…(2')
- Nhận xét, chốt nhấn mạnh các thông tin - Trình bày.
15
liên quan đến biểu đồ:
- Tên biểu đồ thể hiện bạn An đã phân loại
các hình khối theo màu sắc.
- Các màu của khối lập phương gồm:
xanh, đỏ, tím, vàng.
- Có 6 khối màu xanh, 5 khối màu đỏ, 2
khối màu tím, 5 khối màu vàng.
- Khối lập phương màu đỏ và khối lập
phương màu vàng có số lượng bằng nhau.
4. Vận dụng:
- Trò chơi: “Chọn ô số”
- Phổ biến luật chơi: GV chuẩn bị 4 bài
tập dạng biểu đồ tranh tương ứng với 4 ô
số.
- Mỗi HS xung phong sẽ chọn một ô số và
trả lới các câu hỏi trong ô số đó.
- Cùng cả lớp sẽ so sánh kết quả với các
câu trả lời của bạn
- Bài học hôm nay, em được học thêm
điều gì?
- Em thích nhất điều gì trong bài học ngày
hôm nay?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
- Mỗi HS sẽ chọn ô số và trả lời các
câu hỏi đó
- So sánh kết quả các câu hỏi.
- Dựa vào biểu đồ tranh phân biệt
được từng loại nhóm đồ vật,...
- Trả lời.
_____________________________________________________________________
Sáng - Thứ năm ngày 27 tháng 4 năm 2023
Tiết 4:
TOÁN (159)
BIỂU ĐỒ TRANH (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố về mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh.
- Làm bài tập 2, 3(trang 81)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Hình của một số loại rau quả.
2. HS: SGK, nháp,...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Tổ chức Trò chơi: “Ai nhanh -Ai khéo” - Quan sát, lắng nghe.
- Chuẩn bị 3 rổ lá. Trong mỗi rổ có 3
- Mỗi nhóm cử 5 HS lên chơi trò chơi
loại lá khác nhau.
trong vòng 2 phút .
- Chuẩn bị 3 bảng biểu đồ có ghi tên các
16
loại lá.
- Phổ biến luật chơi, cách chơi: chia lớp
theo 3 nhóm. Các nhóm gắn lá cây đúng
với tên gọi của nó trong biểu đồ. Sau khi
hết thời gian nhóm nào gắn được nhiều
loại lá nhất nhóm đó sẽ chiến thắng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Kết nối, giới thiệu bài: Biểu đồ tranh
(tiết 2)
2. Luyện tập, thực hành
Bài 2:
- Gọi HS nêu y/c bài tập 2.
- Tổ chức hs quan sát biểu đồ và đọc câu
hỏi
- Tổ chức cho HS làm vở bài tập.
- Lắng nghe.
- Nêu yêu cầu bài 2.
- Quan sát, đọc câu hỏi trong bài.
- Làm vào vở
- 1 HS trình bày bảng phụ.
- Con gà mái mơ đẻ 4 trứng, gà mái ri đẻ
6 trứng, gà mái đen đẻ 5 trứng.
- Con gà mái ri đẻ nhiều trứng nhất, gà
mái mơ đẻ ít trứng nhất.
- 3 con gà đẻ được tất cả 15 quả trứng.
- Bạn làm thế nào để tìm được số quả
trứng của 3 con gà? ( Đếm, cộng)
- Nhận xét, hỏi HS: Việc thống kê số - Nhận xét bài làm của bạn.
trứng gà đẻ trong một tuần có ích lợi gì? - Dùng biểu đồ theo dõi số trứng mà 3
con gà đẻ được giúp chúng ta biết được
năng suất đẻ trứng của từng con,...
- Chốt: Toán học giúp ích rất nhiều cho - Lắng nghe.
con người trong cuộc sống.
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
- Đọc.
- Tổ chức HS quan sát theo nhóm 4 về - Quan sát SGK/82
biểu đồ tranh bài 3/82
- Các nhóm thảo luận.
- Tổ chức các nhóm trình bày và nhận - Đại diện nhóm lên điều khiển các
xét bổ sung cho nhau.
nhóm trình bày và nhận xét kết quả.
- Nhận xét, chốt: Nhìn vào biểu đồ về - Lắng nghe.
phương tiện đến trường của HS lớp 2A
chúng ta thấy: Các bạn lớp 2A đến
trường bằng các phương tiện xe buýt, xe
đạp, xe máy, đi bộ. Số học sinh đến
trường bằng xe buýt nhiều nhất, số học - Thực hiện theo yêu cầu.
sinh đến trường bằng xe đạp ít nhất.
- Trình bày.
4. Vận dụng:
- Chuẩn bị 1 biểu đồ tranh trên bảng.
17
- Yêu cầu HS lấy các hình phẳng trong - Lắng nghe.
bộ đồ dùng học Toán 2, phân loại theo
màu sắc rồi xếp vào các ô tương ứng - Trả lời.
trong bảng.
- Yêu cầu HS kiểm đếm và cho biết các - Lắng nghe.
thông tin trên biểu đồ tranh vừa có được.
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
- Nhận xét tiết học
- Bài học hôm nay, em được học thêm
điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm ví dụ thực tế liên
quan đến việc sử dụng biểu đồ tranh
trong cuộc sống.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 1:
________________________________________________________
Sáng - Thứ sáu ngày 28 tháng 4 năm 2023
TOÁN (160)
CHẮC CHẮN - CÓ THỂ - KHÔNG THỂ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngữ: "chắc chắn, có thể,
không thể", thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi, hoặc xuất phát từ thực tiễn.
- Làm bài tập 1, 2, 3(trang 82, 83)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Một số quả bóng màu xanh, đỏ, vàng.
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
Yêu cầu HS lấy 5 thẻ số rồi xếp thành - Tự xếp thẻ số và đọc dãy số.
dãy: 3, 2, 3, 3, 3
- Quan sát, trả lời
- Gọi HS trả lời
Có thể lấy ra được thẻ có số 3, thẻ có
Có thể lấy được thẻ có số mấy?
số 2.
Không thể lấy được thẻ có số mấy?
- Không thể lấy được thẻ có số 0.
- Gợi ý để HS tưởng tượng.
- Tự nêu cá nhân:
- Hãy tưởng tượng và nói những điều - Tôi muốn tự bay lên trời bằng đôi tay
không thể xảy ra.
của mình (không thể).
- Hãy tưởng tượng và nói những điều có - Tôi sẽ có quà trong ngày sinh nhật sắp
thể xảy ra.
tới (có thể).
- Hãy tưởng tượng và nói những điều - Tôi đang là HS lớp 2 (chắc chắn).
chắc chắn xảy ra.
18
- Nhận xét: Trong cuộc sống, có rất
nhiều hiện tượng người ta dự đoán được
khả năng xảy ra của hiện tượng đó.
2. Khám phá:
- Gợi ý để HS nêu tình huống
- Bạn nhỏ cần lấy ra viên bi gì?
- Bạn nhỏ lấy ra một viên bi thì có
những khả năng nào xảy ra.
- Gọi HS nêu ý kiến.
GV chốt cách sử dung thuật ngữ.
- Gọi HS lên dùng thuật ngữ để mô tả giải
thích.
GV chốt cách sử dung thuật ngữ.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Chọn thẻ từ thích hợp với mỗi hình
vẽ
- Đưa ra bài tập
- Gọi HS nêu hành động được mô tả
trong tranh.
- TC cho HS thảo luận về khả năng xảy
ra hành động.
- Gọi các nhóm chia sẻ kết quả.
- Chốt lại nhấn mạnh các thuật ngữ:
“không thể xảy ra”, “có thể xảy ra”,
“chắc chắn xảy ra” gắn với khả năng xảy
ra trong mỗi tình huống.
Bài 2: Sử dụng các từ: chắc chắn, có thể,
Cá nhân chỉ tranh
- Thảo luận nhóm đôi nêu những khả
năng xảy ra
- Đại diện nhóm sử dụng thuật ngữ để
trả lời
- Chỉ tranh và nêu các khả năng có thể
xảy ra
- Quan sát trả lời
- Nêu các hành động được mô tả trong
tranh.
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm chọn từ thích họp với
mỗi hình vẽ sau đó chia sẻ với bạn kết
quả và giải thích cho bạn nghe lí do chọn.
19
không thể để mô tả các tình huống.
- Đưa ra bài tập.
- Gọi HS nêu tình huống
- Khuyến khích HS mô tả sử dụng các
thuật ngữ “chắc chắn”, “có thể”, “không
thể” theo cách của các em. GV có thể
chiếu những clip minh họa.
4. Vận dụng
Bài 3: Trò chơi “Tập tầm vông”
- Chiếu tranh, nêu luật chơi và chơi thử.
- TC chơi theo nhóm.
- Khen HS chơi tích cực.
- Nhận xét
- Củng cố dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được
điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm ví dụ về những sự
việc xảy ra trong cuộc sống mà con người
thường sử dụng các từ: “chắc chấn”, “có
thể”, “không thể” để dự đoán khả năng
xảy ra của nó.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- Quan sát tranh.
- Thảo luận theo cặp sử dụng các từ “chắc
chắn”, “có thể”, “không thể” để mô tả
khả năng xảy ra của hành động được mô
tả trong bức tranh.
Chơi theo cặp dự đoán đồ vật có trong
một bàn tay (lựa chọn là tay phải hoặc
trái).
- Lắng nghe
___________________________________________________________
TUẦN 33
Sáng - Thứ hai ngày 1 tháng 5 năm 2023
Tiết 4:
TOÁN (161)
EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố lại các kiến thức đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân tích được
một số có ba chữ số thành các trăm, chục, đơn vị.
- Thực hành tính với các số có 3 chữ số trong phạm vi 1000
- Làm bài tập 1, 2, 3(trang 84)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Sơ đồ số trong bài 3b
2. HS: Bộ đồ dùng học toán
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động.
- Chơi trò chơi “Đố bạn”
- Gọi 1 hs tìm số bất kì trong phạm vi
-1 hs đọc số.
20
1000
Yêu cầu học sinh gọi lần lượt các bạn
bất kì:
- Tìm số lớn hơn số đã cho trong pv
1000.
- Tìm số bé hơn số đã cho phạm vi
1000.
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
2. Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Số
-Yêu cầu HS đọc thầm yc.
- Bài ...
Tiết 4:
Sáng - Thứ hai ngày 17 tháng 4 năm 2023
TOÁN (151)
PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
- Thực hiện được phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ vào giải một số tình huống gắn với thực tế.
- Làm bài tập 3, 4, 5, 6 (trang 72)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Phiếu thảo luận
2. HS: SGK,vở ô li.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 2
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho lớp hát bài “ Cộc Cách tùng - Lớp hát và kết hợp động tá tác
cheng'
- Giới thiệu bài – ghi tên bài
2. Khám phá :
Bài 3. Tính (theo mẫu):
Tính (theo mẫu )
- Yc học đọc đề bài
- YC học đọc mẫu
- Phép tính có gì đặc biệt?
- Đọc đề bài
- Đọc mẫu
- Số bị trừ là số có ba chữ số
- Số trừ là số có hai chữ số
-Trả lời
- Thực hiện
- Vậy ta thực hiện tính như thế nào?
- Yc lớp thực hiện bảng con PT:
453 – 47
- Mời 3 học sinh lên bảng thực hiện 3
PT còn lại.
- Nhận xét
- Nhận xét chốt kết quả
Bài 4: Tính (theo mẫu)
- Đọc đề bài
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Đọc mẫu
- Yêu cầu HS đọc mẫu
- Số bị trừ là số có ba chữ số
- Phép tính có gì đặc biệt?
- Số trừ là số có một chữ số
- Trả lời
- Vậy ta thực hiện tính như thế nào?
1
- Hướng dẫn mẫu: 143 - 7
- 3 không trừ được 7 lấy 13 trừ 7 bằng
6. viết 6 nhớ 1.
- 0 thêm 1 bằng 1, 4 trừ 1 bằng 3, viết 3
- Hạ 1, viết 1
Vậy 143 –7 = 136
- Yc các nhóm thực hiện vào PBT
- Hoạt động nhóm đôi
- Tìm kết qủa
232
615
467
613
6
9
8
5
126
606
459
608
- Nhận xét, chốt kết quả đúng.
Bài 5. Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu hs đọc đề bài
- Đọc đề bài
257 - 38
470-59
783 - 5
865 - 9
- Bài yêu cầu gì?
- Xác định yêu cầu bài tập.
- Yc học sinh nêu cách đặt tính và thực - Nêu cách đặt tính
hiện tính.
- YC học làm bảng con
- Lớp làm bảng con 4 tổ
- YC học sinh lên bảng nêu cách tính - Nêu
bài làm của mình.
- Kết quả
- Nhận xét , chốt bài
275
470
783
865
38
59
5
9
4. Vận dụng:
237
411
778
856
Bài 6:
- Mời HS đọc to đề bài.
- Đọc đề
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Nêu
- Muốn biết còn lại bao nhiêu cuốn
- Ta lấy số cuốn sách đã in trừ đi số
sách em làm ntn? -> YC HS qs bài làm cuốn sách chuyển đi
của bạn trên bảng.
- YC học làm bài vào vở
- Làm bài cá nhân.
- Nhận xét, đánh giá và chốt bài làm - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn.
đúng.
- Lên trình bày bài làm.
Bài giải
Còn lại số cuốn sách là :
785- 658 = 127 (cuốn sách)
Đáp số: 127 cuốn sách
Củng cố dặn dò:
- Qua các bài tập, chúng ta được củng
- Nêu ý kiến
cố và mở rộng kiến thức gì?
- Nhấn mạnh kiến thức tiết học
- Đánh giá, động viên, khích lệ HS.
- Lắng nghe
2
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 1:
_____________________________________________________________
Chiều - Thứ ba ngày 18 tháng 4 năm 2023
TOÁN (152)
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
- Thực hiện được phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
- Biết nhìn hình ảnh chọn kết quả đúng với mỗi phép tính.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 1000 vào giải một số tình
huống gắn với thực tế.
- Làm bài tập 1, 2, 3,4 (trang 73)
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Phiếu thảo luận
2. HS: SGK, nháp.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi “Sắc màu em yêu”
- Lắng nghe luật chơi
Luật chơi: Có 4 ô màu, sau mỗi ô màu là 1 câu
hỏi về phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000. HS
chọn màu bất kì, nếu TL đúng thì được quà
(tràng pháo tay)
- Cho HS chơi
- Thực hiện
- Đánh giá HS chơi
- Lắng nghe
- Dẫn dắt, giới thiệu bài mới
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Tính
- Cho HS đọc YC bài
- 1 HS đọc YC bài
- Cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết quả
- Làm bài nhóm đôi
trong 03 phút
- Cho đại diện các nhóm nêu cách tính, kết quả - Nêu cách tính, kết quả từng phép
từng phép tính.
tính
- Cho HS nhận xét
? Các phép tính thứ nhất, thứ hai so vớiPT thứ
- HSTL
ba và thứ tư có điểm gì khác nhau?
? Bài tập 1 củng cố kiến thức gì?
- Kết quả:
- Nhấn mạnh kiến thức bài 1.
914
653
156
178
507
124
39
9
407
529
117
169
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- Cho HS đọc YC bài
- 1 HS đọc YC bài
3
- Cho HS nêu cách đặt tính
- HD thực hiện
- Nhận xét
? Các phép tính ở cột 1, cột 2, cột 3 có điểm gì
khác nhau?
- Nhấn mạnh kiến thức bài 2.
Bài 3. Chọn kết quả đúng vào mỗi phép tính
- Tổ chức trò chơi
“Ô khóa may mắn”
- Yêu cầu hs đọc tính nhanh các phép tính và
tìm phép tính ở chìa khóa nào đúng với kết quả
của ổ khóa. Nhóm nào nhanh nhất sẽ thắng
cuộc và chị được lấy 1 chiếc khóa lần
- YC đại diện nhóm lên thực hiện
- Tại sao em chọn ổ khóa đó?
- Nhận xét, chốt bài
3. Vận dụng
Bài 4:
- Mời HS đọc to đề bài.
- Bài toán cho biết gì ?. Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết có bao nhiêu viên gạch đỏ em làm
ntn?->
- YC HS qs bài làm của bạn trên bảng.
- YC học làm bài vào vở
- Nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng.
- Nêu
- Thực hiện đặt tính vào bảng con
từng phép tính
- Kết quả:
178; 648; 419; 708; 229; 419
- HSTL
- Đọc đề bài
- Lắng nghe , thỏa luận nhóm
- Thực hiện
- Trả lời, thực hiện tính
- Đọc đề
- HS TL
Ta lấy số tất cả số viên gạch trừ đi
số viên gạch xám
- Làm bài cá nhân.
- Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho
bạn.
- Lên trình bày bài làm.
Bài giải
Có viên gạch đỏ là :
956 – 465 = 491 (viên gạch)
Đáp số: 491 viên gạch
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
_______________________________________________________________________
Sáng - Thứ tư ngày 19 tháng 4 năm 2023
Tiết 3:
TOÁN (153)
LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được tính cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
- Thực hiện được cộng trừ nhẩm các phép tính đơn giản.
4
- Vận dụng tham gia trò chơi “Ai nhanh ai đúng”.
- Làm bài tập 1, 2, 3 (trang 74)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Các thẻ số và phép tính trong bài tập 3
2. HS: SGK, nháp.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”
- Lắng nghe luật chơi
- Luật chơi: GV đưa ra 1 số phép tính, HS
trả lời tìm kết quả
- Cho HS chơi
- Chơi
- Đánh giá HS chơi
- Lắng nghe
- Dẫn dắt, giới thiệu bài mới
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Đọc bài
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc cộng từ phải - Nhắc lại quy tắc công.
sang trái, viết kết quả thẳng cột.
- Yêu cầu HS dựa vào bảng cộng (qua 10) để - Làm vở
tính nhẩm (nêu ngay kết quả) các phép tính
đã cho vào vở.
- Cho HS nối tiếp báo cáo kết quả
- Kết quả:
a) 759; 170; 131
b) 406; 591; 238
- Chốt
- Lắng nghe
Bài 2: Đặt tính rồi tinh.
- Yêu cầu hs đọc đề bài
- Đọc đề bài
a) 126 +268
687+91
186 + 5
b) 825 - 408
536-66
224 - 8
- Bài yêu cầu gì?
- Xác định yêu cầu bài tập.
- YC học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện - Nêu cách đặt tính .
tính
- Lớp làm bảng con.
- YC học làm bảng con
+ 126
+ 687
+ 186
- YC học sinh lên bảng nêu cách tính bài làm
5
+ 268
+ 91
+
của mình.
394
778
191
825
408
417
- Nêu
+
- Nhận xét, chốt bài
Bài 3. Tính nhẩm (a)
5
+
536
66
470
+
224
8
216
- Gọi HS đọc bài 3a
- Tổ chức cho HS chơi truyền điện cả lớp.
- Nêu yêu cầu, cách chơi
- Gọi HS nêu ý kiến, lí giải ý kiến cá nhân
- Ghi ý kiến của 2-3 HS lên bảng
- Đọc đề bài
- Lắng nghe, tham gia chơi
- Nhận xét HS chơi
Bài 3 (b)
- Gọi HS đọc bài 3 phần b
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 tham
gia chơi “Ai nhanh ai đúng”
- Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày phép
tinh các nhóm
- Nhận xét HS chốt nhóm có phép tình và
tổng lớn hơn
- Qua các bài tập, chúng ta được củng cố
kiến thức gì?
- Nhấn mạnh kiến thức tiết học
- Đánh giá, động viên, khích lệ HS.
Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài
- Lên thực hiện
- Thực hiện tính
230 + 20 = 250
150 + 350 = 500
650 – 150 = 500
835 – 35 = 800
405 + 45 = 450
200 – 50 = 150
- Đọc
- Hoạt động tìm phép tính
- Nhóm lên trình bày phép tính
- Lắng nghe.
- Nêu ý kiến
- Lắng nghe
- Lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 4:
____________________________________________________________
Sáng - Thứ năm ngày 20 tháng 4 năm 2023
TOÁN (154)
LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố được các phép tính cộng, trừ (có nhớ) để so sánh các số trong phạm vi 1000.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ đã học vào giải các bài toán.
- Làm bài tập 4, 5, 6(trang 75)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Hình minh họa trong bài tập 6
2. HS: SGK, nháp.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 2
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
6
1. Khởi động:
- Cho HD hát bài Em yêu trường em
- Dẫn dắt, giới thiệu bài mới
2. Luyện tập, thực hành
- Thực hiện
- Lắng nghe
Bài 4: >; <; =
- Cho HS đọc yêu cầu
- HD học sinh cách thực hiện
- Cho HS thực hiện nêu miệng
- Đọc yêu cầu
- Thực hiện
- Kết quả:
280 + 300 > 280 + 30
640 – 400 > 460 - 400
750 + 40 = 40 + 750
900 - 80 < 960 - 80
- Nhận xét
Bài 5:
- Mời HS đọc to đề bài.
- Bài toán cho biết gì?. Bài toán hỏi gì?
- Muốn tìm quãng đường dài hơn và dài hơn
bao nhiêu km ta làm ntn?
- YC HS qs bài làm của bạn trên bảng.
- YC học làm bài vào vở
- Đọc đề
- HS TL
Ta so sánh quãng đường
Ta lấy quáng đường TPHCM – Bạc
Liêu trừ di quãng đường TPHCM-Vĩnh
Long.
- Làm bài cá nhân.
- Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn.
Bài giải
Quãng đường từ Thành phố Hồ Chí
Minh đi Bạc Liêu dài hơn và dài hơn
là:
288 - 134 = 154 ( km)
Đáp số: 154 km
- Nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng.
3. Vận dung
Bài 6.
- Gọi HS đọc bài tập
- Bài toán cho biết gì?. Bài toán hỏi gì?
- Gọi HS nêu ý kiến, lí giải ý kiến cá nhân
- Nhận xét chốt kết quả.
Nếu chạy hai vòng thì anh Nam chạy được
tất cả số ki-lô-mét là:
(1 km + 2 km + 700 m + 300 m) x 2 = 3 km
x 2 = 6 km
Đáp số: 6 km
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- Đọc đề bài
- Lắng nghe và trả lời câu hỏi
- Thảo luận nhóm đôi suy nghĩ tìm câu
trả lời đúng
- Lên thực hiện
- Thực hiện tính
__________________________________________________
Sáng - Thứ sáu ngày 21 tháng 4 năm 2023
7
Tiết 1:
TOÁN (155)
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số có ba chữ số(khônh nhớ, có nhớ); cộng trừ nhẩm các phép
tính đơn giản trong phạm vi 1000.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (trang 76)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Hình minh họa bài tập 3
2. HS: SGK, nháp
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện ôn - Tham gia chơi: Ví dụ:
tập cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 1000.
200 + 100; 400 - 200, ...
- Tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương HS.
- Dẫn dắt giới thiệu tiết học.
- Lắng nghe.
- Ghi tên bài lên bảng.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính
- Yêu cầu HS đọc đề BT1.
- Đọc
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Tính rồi viết kết quả phép tính.
- Gọi 6 HS lên bảng hoàn thành bài.
- 6 HS lên bảng hoàn thành bài.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng.
- Nhận xét
a)
432
192
994
257
406
770
689
598
224
b)
248
594
481
134
132
136
- Có nhận xét gì về các phép tính ở phần a?
382
726
345
- Phép tính cộng, trừ các số có ba
- Có nhận xét gì về các phép tính ở phần b?
chữ số không nhớ
- Khi tính cộng trừ các số có ba chữ số cần lưu - Phép tính cộng, trừ các số có ba
ý gì?
chữ số có nhớ
- Chốt lại cách tính các phép cộng, trừ các số - Cộng, trừ từ phải sang trái, viết kết
có ba chữ số.
quả thẳng cột.
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
- Yêu cầu hs nêu đề bài
- Yêu cầu hs làm bài vào vở
- Đặt tính rồi tính.
- Yêu cầu 3 HS làm bài vào bảng phụ.
- Làm bài.
8
- Gọi hs nêu cách tính các phép tính cụ thể.
- 3 HS làm bài vào bảng phụ
- Y/c HS dưới lớp nhận xét bài làm của bạn.
- Nêu
- Chữa bài của 3 HS trên bảng; chỉnh sửa các
lỗi đặt tính và tính cho HS.
- Y/c HS đổi chéo vở kiểm tra.
- Chốt lại cách đặt tính và thực hiện tính phép - Nhận xét.
cộng, trừ với các số trong phạm vi 1000.
249
859
175
128
295
64
377
564
111
172
171
360
65
8
170
Bài 3:
237
179
190
- Yêu cầu hs nêu đề toán
- Đọc đề bài.
- Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì?
- Bạn Gấu phải đi qua các vị trí ghi
phép tính có kết quả lẫn lượt là 100,
300, 500, 700, 900, 1000 để đến nhà
bạn Voi. Hãy chỉ đường giúp bạn
Gấu.
- Hướng dẫn HS: cần quan sát các phép tính, - Lắng nghe.
tính nhẩm để tìm các vị trí ghi phép tính có kết
quả lần lượt là 100, 300, 500, 700, 900, 1000.
- Tổ chức cho HS thành các nhóm 6 để thảo - Hoạt động trong nhóm 6.
luận, tìm kết quả.
- Nhóm trình bày, nhóm khác bổ
- Y/c nhóm nhanh nhất trình bày kết quả của sung, nhận xét.
nhóm mình, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Khuyến khích HS diễn tả như một câu - Lắng nghe.
chuyện toán học.
- Nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án đúng.
- Trả lời.
? Qua bài tập, để tính nhẩm nhanh và chính
xác cần làm thế nào?
Bài 4: Giải toán
- Yêu cầu HS đọc bài toán.
- Đọc đề bài.
- Y/c HS thảo luận nhóm đôi: bài toán cho biết - Trao đổi.
gì? Bài toán hỏi gì? Câu trả lời? Phép tính? Rồi - Trình bày bài làm của mình.
trình bày bài vào vở.
- Dưới lớp nhận xét
- Nhận xét bài làm của HS. Chốt đáp án đúng. - Đáp án đúng:
Bài giải
Chiều cao của em là:
145 – 19 = 126 (cm)
- Khuyến khích HS về nhà tìm hiểu chiều cao
Đáp số: 126 cm
của các thành viên trong gia đình mình rồi tính
xem mình thấp hơn mỗi người bao nhiêu cm.
3. Vận dụng
9
Bài 5: Giải toán
- Yêu cầu HS đọc bài toán.
- ? Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Y/c HS làm bài vào vở.
- Y/c HS trình bày bài giải
- Y/c HS dưới lớp nhận xét, kiểm tra lại các
bước thực hiện của bạn.
- Nhận xét, chốt đúng sai.
- Y/c HS liên hệ thực tế với những tình huống
xung quanh với phép cộng, phép trừ (có nhớ)
các số trong phạm vi 1000 trong cuộc sống.
- Bài học hôm nay, em được học thêm điều gì?
- Điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống
hàng ngày?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
TUẦN 32
Tiết 4:
- Đọc.
- Trả lời
- Làm bài.
- Trình bày
- Nhận xét.
- Lắng nghe.
- Liên hệ.
- Trả lời.
- Trả lời.
_________________________________________________
Sáng - Thứ hai ngày 24 tháng 4 năm 2023
TOÁN (156)
THU THẬP – KIỂM ĐẾM (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Làm quen với việc thu thập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả một số đối tượng trong
tình huống đơn giản.
- Củng cố lại khối lập phương, khối cầu.
- Làm bài tập 1, 2 (trang 78)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Hình minh họa phần khám phá
2. HS: SGK, nháp.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS hát bài Tập đếm.
- Hát và khởi động.
- Dẫn dắt giới thiệu vào bài: Thu thập – Kiểm
- Lắng nghe.
đếm.
- Ghi tên bài lên bảng.
- Ghi vở.
2. Khám phá:
- Yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi - Quan sát.
và trả lời các câu hỏi:
- Thảo luận trong nhóm.
?Có mấy loại hình khối được xếp trong mỗi
- Có hai loại hình khối: khối lập
hình?
phương và khối cầu.
10
? Trong hai hình, số lượng mỗi hình khối là bao
nhiêu?
- Gọi các nhóm trình bày.
- Nhận xét, chốt kết quả, tuyên dương.
- Nếu bây giờ có thêm nhiều hình khác, việc đếm
các khối lập phương, các khối cầu sẽ dễ nhầm
lẫn hơn. Vậy hãy thảo luận với bạn xem có cách
nào giúp chúng ta kiểm đếm và thu thập được
thông tin chính xác, tránh nhầm lẫn không?
- Nhận xét ý tưởng HS đưa ra, giới thiệu cách sử
dụng công cụ để kiểm đếm và ghi lại kết quả:
Bước 1: Khi kiểm đếm, mỗi đối tượng kiểm đếm
được ghi bằng 1 vạch, cứ như vậy cho đến khi
kiểm đếm xong.
Bước 2: Đếm số vạch để có số lượng đã kiểm
đếm.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng tiến hành thao tác kiểm
đếm số khối lập phương.
:1
:2
:3
:4
:5
:6
:9
- Yêu cầu HS tiến hành thao tác kiểm đếm số
khối cầu ra bảng con.
: 13
- Quy ước HS: Để thuận tiện cô quy ước:
: vạch đơn
: vạch 5
- Để đếm số nhanh trong các trường hợp có
nhiều vạch ta đếm theo số lượng vách 5: VD 5,
10, 15...
- Yêu cầu HS thực hiện kiểm đếm và ghi lại kết
quả với một số ví dụ thực tiễn trong lớp.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Hướng dẫn học sinh làm bài.
- Gọi HS trình bày kết quả bài làm.
- Chốt kết quả đúng.
- Có 9 khối lập phương. Có 13 khối
cầu.
- Nhận xét
- Thảo luận nhóm đôi, đưa ra ý
tưởng.
- Lắng nghe.
- Đọc lại các bước.
- Dưới lớp quan sát, nhận xét.
- Thực hiện kiểm đếm và ghi kết quả
ra bảng con.
- Lắng nghe.
- HS thực hiện:
Kiểm đếm số bạn đeo kính trong
lớp.
Kiểm đếm số bàn học trong lớp.
Kiểm đếm số lượng bóng điện,
quạt… trong lớp...
- Số?
- Làm bài cá nhân.
- 4 HS trình bày.
- Dưới lớp nhận xét.
:3
:7
: 14
: 16
- Làm thế nào ghi số nhanh trong các trường hợp - Trả lời: Đếm 5, 10, 15…
có nhiều vạch?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Đọc.
11
- Bài yêu cầu gì?
- Kiểm đếm số lượng từng loại con
vật: châu chấu, chuồn chuồn, bọ rùa
và ghi lại kết quả theo mẫu.
- Lắng nghe.
- Hướng dẫn học sinh phần mẫu.
- Kiểm đếm số con ong có trong hình. Mỗi con
ong kiểm đếm được ghi bằng 1 vạch.
- Đếm số vạch để ghi số lượng ong:
Ong:
6
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- Làm bài.
- Gọi HS trình bày kết quả bài làm.
- Trình bày.
Châu chấu:
5
Chuồn chuồn:
3
Bọ rùa:
11
- Gọi HS nhận xét.
- Nhận xét
- Chốt kết quả đúng.
- Lắng nghe.
- Khi thực hiện quá trình kiểm đếm và ghi lại kết - Trả lời.
quả, ta cần làm qua mấy bước?
Bước 1: Khi kiểm đếm, mỗi đối
tượng kiểm đếm được ghi bằng 1
vạch, cứ như vậy cho đến khi kiểm
đếm xong.
Bước 2: Đếm số vạch để có số
lượng đã kiểm đếm.
- Để quá trình kiểm đếm ghi lại kết quả được dễ - Đếm chính xác số lượng vạch đơn
dàng và chính xác, cần chú ý gì?
- Trong trường hợp có nhiều vạch:
- Chốt.
Đếm theo số lượng vạch 5: 5, 10,
4. Vận dụng:
15…
- Tổ chức cho HS trò chơi “Kết bạn”
- Phổ biến cách chơi: chia lớp theo 2 nhóm. GV
chuẩn bị: 18 cờ xanh, 12 cờ đỏ ,9 cờ vàng. Phát
đều số lá cờ cho 3 nhóm.
- Yêu cầu 1 HS điều khiển trò chơi. Sau khi HS - 1 HS điều khiển hô to: “Kết bạn,
kết bạn xong bạn điều khiển hỏi: Có bao nhiêu kết bạn”
bạn cầm cờ màu xanh? Bao nhiêu bạn cầm lá cờ - Lớp đồng thanh hô: “kết thế nào,
màu đỏ? Bao nhiêu bạn cầm lá cờ màu vàng?
kết thế nào?”
(Các bạn kết theo màu như yêu cầu
của bạn điều khiển)
- Bài học hôm nay, em được học thêm điều gì?
- Trả lời.
- Em thích nhất điều gì trong bài học ngày hôm
nay?
- Trả lời.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
12
Tiết 1:
_____________________________________________________
Chiều - Thứ ba ngày 25 tháng 4 năm 2023
TOÁN (157)
THU THẬP – KIỂM ĐẾM (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết kiểm đếm thu thập, phân loại trong một số tình huống đơn giản.
- Vận dụng vào thực hành trong thực tế.
- Làm bài tập 3, 4, 5 (trang 79)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Một số hình ảnh để học sinh kiểm đếm
2. HS: SGK nháp,...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 2
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Trò chơi Hỏi nhanh – đáp đúng
- Lắng nghe.
- Phổ biến luật chơi, cách chơi: Trên - Ghi đáp án vào bảng con.
slide có các câu hỏi, HS dưới lớp đọc
câu hỏi, ghi đáp án vào bảng con.
CH1: Số?
-5
CH2: Số?
CH3: Để biểu diễn số 26 thì cần ghi thế
nào?
- Nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên
dương HS.
- Giới thiệu và ghi tên bài lên bảng: Thu
thập – Kiểm đếm (Tiết 2)
2. Luyện tập, thực hành
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Hướng dẫn mẫu tương tự bài tập 1.
Táo:
7
- 12
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
- Đọc đề:
a) Kiểm đếm số lượng từng loại trái cây: na,
thanh long, dâu tây, dứa và ghi lại kết quả
theo mẫu.
b) Trả lời câu hỏi: Loại trái cây nào có nhiều
nhất? Loại trái cây nào có ít nhất?
- Hoạt động trong nhóm 2.
- Trình bày.
a) Na:
5
- Yêu cầu HS làm nhóm đôi, hoàn thành Thanh long:
8
phần a, b.
Dâu tây:
12
- Gọi đại diện nhóm trình bày, dưới lớp Dứa:
4
nhận xét, bổ sung.
b) Dâu tây nhiều nhất.
13
- Chốt đáp án đúng.
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
Dứa ít nhất.
- Đọc đề:
a) Kiểm đếm và ghi lại kết quả số ngày
nắng, số ngày mưa và số ngày nhiều mây.
b) Nêu nhận xét về số ngày nắng trong
tháng trên.
- Yêu cầu HS làm nhóm 4, hoàn thành - Hoạt động trong nhóm 4.
phần a, b.
- Trình bày.
- Gọi đại diện nhóm trình bày, dưới lớp a)
nhận xét, bổ sung.
Nắng:
12
- Chốt đáp án đúng.
Mưa:
8
Nhiều mây:
10
b) Trong tháng trên số ngày nắng có 12
ngày, nhiều hơn số ngày mưa và ngày nhiều
3. Vận dụng
mây…
Bài 5
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 5.
- Đọc.
- Hướng dẫn HS cách chơi, kiểm đếm và - Lắng nghe.
ghi lại kết quả mỗi lần chơi theo mẫu.
- Yêu cầu HS chơi theo nhóm đôi trong - Chơi.
thời gian 2 phút.
- Yêu cầu HS đọc kết quả kiểm đếm và - Báo cáo kết quả.
nhận xét ai thắng nhiều hơn.
- Để kiểm đếm dễ dàng, tránh nhầm lẫn...
- Việc sử dụng các vạch đếm trong trò - Chia sẻ các tình huống…
chơi trên có ý nghĩa gì?
- Yêu cầu HS chia sẻ các tình huống - Trả lời.
trong thực tế liên quan đến việc thu thập, - Lắng nghe.
kiểm đếm.
- Bài học ngày hôm nay, em biết thêm
được điều gì?
- Dặn dò HS về nhà tìm ví dụ thực tế
liên quan đến thu thập, kiểm đếm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 3:
_________________________________________________
Sáng - Thứ tư ngày 26 tháng 4 năm 2023
TOÁN (158)
BIỂU ĐỒ TRANH ( 2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Làm quen với việc thu thập, phân loại, kiểm đếm một số đối tượng trong tình huống đơn
giản.
14
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh.
- Làm bài tập 1(trang 80)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Biểu đồ tranh trong bài tập
2. HS: SGK, nháp
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức HS hát bài Quả gì?
- Cả lớp đồng thanh hát và biểu diễn
- Nhận xét, khen ngợi, kết nối.
các động tác tay đơn giản.
2. Khám phá:
- Yêu cầu HS quan sát biểu đồ tranh trong
SGK và thảo luận nhóm đôi trả lời các câu - Quan sát.
hỏi:
- Thảo luận trong nhóm trong 2 phút.
- Tên của biểu đồ?
- Tên biểu đồ: số trái cây trong giỏ.
- Các thông tin có trong biểu đồ?
- Thông tin trên biểu đồ: tên loại
trái cây, số lượng mỗi loại trái cây.
- Biểu đồ tranh cho biết gì?
- Biểu đồ tranh ở trên cho biết
trong một giỏ trái cây có 6 quả
thanh long, 3 quả dứa và 5 quả dâu
tây.
- Nhận xét, chia sẻ:Trong bảng ghi số trái - Lắng nghe.
cây trong giỏ gồm thanh long 6 quả, dứa 3
quả, dâu tây 5 quả. Nhìn vào tranh vẽ ta
biết được số trái cây của mỗi loại và đó
chính là Biểu đồ tranh. Bài toán hôm nay
chúng ta học là: Biểu đồ tranh.
- Trao đổi.
- Có thể nêu vài ví dụ tương tự để HS
hiểu thêm về biểu đồ tranh như tranh
quần, áo, mũ,…
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Bạn An phân loại và xếp các khối lập - Lắng nghe.
phương theo các màu sắc khác nhau và thể
hiện trong biểu đồ tranh.
- Yêu cầu HS quan sát, mô tả những thông - Quan sát, mô tả.
tin từ biểu đồ đó.
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, đặt và - Hỏi đáp lẫn nhau như: tên biểu đồ,
trả lời các câu hỏi liên quan đến biểu đồ.
các màu sắc được thống kê trong biểu
- Gọi các nhóm trình bày.
đồ, số lượng…(2')
- Nhận xét, chốt nhấn mạnh các thông tin - Trình bày.
15
liên quan đến biểu đồ:
- Tên biểu đồ thể hiện bạn An đã phân loại
các hình khối theo màu sắc.
- Các màu của khối lập phương gồm:
xanh, đỏ, tím, vàng.
- Có 6 khối màu xanh, 5 khối màu đỏ, 2
khối màu tím, 5 khối màu vàng.
- Khối lập phương màu đỏ và khối lập
phương màu vàng có số lượng bằng nhau.
4. Vận dụng:
- Trò chơi: “Chọn ô số”
- Phổ biến luật chơi: GV chuẩn bị 4 bài
tập dạng biểu đồ tranh tương ứng với 4 ô
số.
- Mỗi HS xung phong sẽ chọn một ô số và
trả lới các câu hỏi trong ô số đó.
- Cùng cả lớp sẽ so sánh kết quả với các
câu trả lời của bạn
- Bài học hôm nay, em được học thêm
điều gì?
- Em thích nhất điều gì trong bài học ngày
hôm nay?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
- Mỗi HS sẽ chọn ô số và trả lời các
câu hỏi đó
- So sánh kết quả các câu hỏi.
- Dựa vào biểu đồ tranh phân biệt
được từng loại nhóm đồ vật,...
- Trả lời.
_____________________________________________________________________
Sáng - Thứ năm ngày 27 tháng 4 năm 2023
Tiết 4:
TOÁN (159)
BIỂU ĐỒ TRANH (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố về mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh.
- Làm bài tập 2, 3(trang 81)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Hình của một số loại rau quả.
2. HS: SGK, nháp,...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Tổ chức Trò chơi: “Ai nhanh -Ai khéo” - Quan sát, lắng nghe.
- Chuẩn bị 3 rổ lá. Trong mỗi rổ có 3
- Mỗi nhóm cử 5 HS lên chơi trò chơi
loại lá khác nhau.
trong vòng 2 phút .
- Chuẩn bị 3 bảng biểu đồ có ghi tên các
16
loại lá.
- Phổ biến luật chơi, cách chơi: chia lớp
theo 3 nhóm. Các nhóm gắn lá cây đúng
với tên gọi của nó trong biểu đồ. Sau khi
hết thời gian nhóm nào gắn được nhiều
loại lá nhất nhóm đó sẽ chiến thắng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Kết nối, giới thiệu bài: Biểu đồ tranh
(tiết 2)
2. Luyện tập, thực hành
Bài 2:
- Gọi HS nêu y/c bài tập 2.
- Tổ chức hs quan sát biểu đồ và đọc câu
hỏi
- Tổ chức cho HS làm vở bài tập.
- Lắng nghe.
- Nêu yêu cầu bài 2.
- Quan sát, đọc câu hỏi trong bài.
- Làm vào vở
- 1 HS trình bày bảng phụ.
- Con gà mái mơ đẻ 4 trứng, gà mái ri đẻ
6 trứng, gà mái đen đẻ 5 trứng.
- Con gà mái ri đẻ nhiều trứng nhất, gà
mái mơ đẻ ít trứng nhất.
- 3 con gà đẻ được tất cả 15 quả trứng.
- Bạn làm thế nào để tìm được số quả
trứng của 3 con gà? ( Đếm, cộng)
- Nhận xét, hỏi HS: Việc thống kê số - Nhận xét bài làm của bạn.
trứng gà đẻ trong một tuần có ích lợi gì? - Dùng biểu đồ theo dõi số trứng mà 3
con gà đẻ được giúp chúng ta biết được
năng suất đẻ trứng của từng con,...
- Chốt: Toán học giúp ích rất nhiều cho - Lắng nghe.
con người trong cuộc sống.
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
- Đọc.
- Tổ chức HS quan sát theo nhóm 4 về - Quan sát SGK/82
biểu đồ tranh bài 3/82
- Các nhóm thảo luận.
- Tổ chức các nhóm trình bày và nhận - Đại diện nhóm lên điều khiển các
xét bổ sung cho nhau.
nhóm trình bày và nhận xét kết quả.
- Nhận xét, chốt: Nhìn vào biểu đồ về - Lắng nghe.
phương tiện đến trường của HS lớp 2A
chúng ta thấy: Các bạn lớp 2A đến
trường bằng các phương tiện xe buýt, xe
đạp, xe máy, đi bộ. Số học sinh đến
trường bằng xe buýt nhiều nhất, số học - Thực hiện theo yêu cầu.
sinh đến trường bằng xe đạp ít nhất.
- Trình bày.
4. Vận dụng:
- Chuẩn bị 1 biểu đồ tranh trên bảng.
17
- Yêu cầu HS lấy các hình phẳng trong - Lắng nghe.
bộ đồ dùng học Toán 2, phân loại theo
màu sắc rồi xếp vào các ô tương ứng - Trả lời.
trong bảng.
- Yêu cầu HS kiểm đếm và cho biết các - Lắng nghe.
thông tin trên biểu đồ tranh vừa có được.
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
- Nhận xét tiết học
- Bài học hôm nay, em được học thêm
điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm ví dụ thực tế liên
quan đến việc sử dụng biểu đồ tranh
trong cuộc sống.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 1:
________________________________________________________
Sáng - Thứ sáu ngày 28 tháng 4 năm 2023
TOÁN (160)
CHẮC CHẮN - CÓ THỂ - KHÔNG THỂ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngữ: "chắc chắn, có thể,
không thể", thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi, hoặc xuất phát từ thực tiễn.
- Làm bài tập 1, 2, 3(trang 82, 83)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Một số quả bóng màu xanh, đỏ, vàng.
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
Yêu cầu HS lấy 5 thẻ số rồi xếp thành - Tự xếp thẻ số và đọc dãy số.
dãy: 3, 2, 3, 3, 3
- Quan sát, trả lời
- Gọi HS trả lời
Có thể lấy ra được thẻ có số 3, thẻ có
Có thể lấy được thẻ có số mấy?
số 2.
Không thể lấy được thẻ có số mấy?
- Không thể lấy được thẻ có số 0.
- Gợi ý để HS tưởng tượng.
- Tự nêu cá nhân:
- Hãy tưởng tượng và nói những điều - Tôi muốn tự bay lên trời bằng đôi tay
không thể xảy ra.
của mình (không thể).
- Hãy tưởng tượng và nói những điều có - Tôi sẽ có quà trong ngày sinh nhật sắp
thể xảy ra.
tới (có thể).
- Hãy tưởng tượng và nói những điều - Tôi đang là HS lớp 2 (chắc chắn).
chắc chắn xảy ra.
18
- Nhận xét: Trong cuộc sống, có rất
nhiều hiện tượng người ta dự đoán được
khả năng xảy ra của hiện tượng đó.
2. Khám phá:
- Gợi ý để HS nêu tình huống
- Bạn nhỏ cần lấy ra viên bi gì?
- Bạn nhỏ lấy ra một viên bi thì có
những khả năng nào xảy ra.
- Gọi HS nêu ý kiến.
GV chốt cách sử dung thuật ngữ.
- Gọi HS lên dùng thuật ngữ để mô tả giải
thích.
GV chốt cách sử dung thuật ngữ.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Chọn thẻ từ thích hợp với mỗi hình
vẽ
- Đưa ra bài tập
- Gọi HS nêu hành động được mô tả
trong tranh.
- TC cho HS thảo luận về khả năng xảy
ra hành động.
- Gọi các nhóm chia sẻ kết quả.
- Chốt lại nhấn mạnh các thuật ngữ:
“không thể xảy ra”, “có thể xảy ra”,
“chắc chắn xảy ra” gắn với khả năng xảy
ra trong mỗi tình huống.
Bài 2: Sử dụng các từ: chắc chắn, có thể,
Cá nhân chỉ tranh
- Thảo luận nhóm đôi nêu những khả
năng xảy ra
- Đại diện nhóm sử dụng thuật ngữ để
trả lời
- Chỉ tranh và nêu các khả năng có thể
xảy ra
- Quan sát trả lời
- Nêu các hành động được mô tả trong
tranh.
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm chọn từ thích họp với
mỗi hình vẽ sau đó chia sẻ với bạn kết
quả và giải thích cho bạn nghe lí do chọn.
19
không thể để mô tả các tình huống.
- Đưa ra bài tập.
- Gọi HS nêu tình huống
- Khuyến khích HS mô tả sử dụng các
thuật ngữ “chắc chắn”, “có thể”, “không
thể” theo cách của các em. GV có thể
chiếu những clip minh họa.
4. Vận dụng
Bài 3: Trò chơi “Tập tầm vông”
- Chiếu tranh, nêu luật chơi và chơi thử.
- TC chơi theo nhóm.
- Khen HS chơi tích cực.
- Nhận xét
- Củng cố dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được
điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm ví dụ về những sự
việc xảy ra trong cuộc sống mà con người
thường sử dụng các từ: “chắc chấn”, “có
thể”, “không thể” để dự đoán khả năng
xảy ra của nó.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- Quan sát tranh.
- Thảo luận theo cặp sử dụng các từ “chắc
chắn”, “có thể”, “không thể” để mô tả
khả năng xảy ra của hành động được mô
tả trong bức tranh.
Chơi theo cặp dự đoán đồ vật có trong
một bàn tay (lựa chọn là tay phải hoặc
trái).
- Lắng nghe
___________________________________________________________
TUẦN 33
Sáng - Thứ hai ngày 1 tháng 5 năm 2023
Tiết 4:
TOÁN (161)
EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố lại các kiến thức đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân tích được
một số có ba chữ số thành các trăm, chục, đơn vị.
- Thực hành tính với các số có 3 chữ số trong phạm vi 1000
- Làm bài tập 1, 2, 3(trang 84)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Sơ đồ số trong bài 3b
2. HS: Bộ đồ dùng học toán
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động.
- Chơi trò chơi “Đố bạn”
- Gọi 1 hs tìm số bất kì trong phạm vi
-1 hs đọc số.
20
1000
Yêu cầu học sinh gọi lần lượt các bạn
bất kì:
- Tìm số lớn hơn số đã cho trong pv
1000.
- Tìm số bé hơn số đã cho phạm vi
1000.
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
2. Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Số
-Yêu cầu HS đọc thầm yc.
- Bài ...
 





