Thư viện Trường Tiểu học Hoằng Quỳ
Giáo án tuần 22 lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thu
Ngày gửi: 21h:11' 19-02-2024
Dung lượng: 44.2 KB
Số lượt tải: 146
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thu
Ngày gửi: 21h:11' 19-02-2024
Dung lượng: 44.2 KB
Số lượt tải: 146
Số lượt thích:
0 người
Tuần 22
Buổi sáng
Thứ Hai ngày 5 tháng 2 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm
Sống an toàn, lành mạnh
- Giao lưu về những việc cần làm để rèn luyện sức khoẻ thể chất và tinh thần.
- Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em.
--------------------------------------Tiếng Việt
Đọc: Con muốn làm một cái cây
1. Mục tiêu
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con muốn làm một cái cây.
- Hiểu ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu thông điệp câu chuyện: Khi chúng ta
yêu thương và quan tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm
vui cho người đó.
- Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện,
biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
2. Chuẩn bị
- Gv: máy tính, tivi
- Hs: sgk, vở ghi
3. Các hoạt động dạy học
3.1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu nội dung tranh ( Tranh trong SGK)
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Gv gọi Hs chia sẻ
-Gv giới thiệu , ghi bài
3.2. Luyện đọc
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn? (4 đoạn)
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (hiền lành,
thơm lừng, lâng lâng, ngọt lành,...).
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Yêu cầu 1 đến 2 nhóm đọc trước lớp. HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
3.3. Tìm hiểu bài
- Hs thảo luận và trả lời các câu hỏi trong bài
- Yêu cầu HS từ các câu hỏi trên cho biết bài đọc muốn nói với em điều gì?(Khi
chúng ta yêu thương và quan tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem
lại niềm vui cho người đó)
- Gv kết luận, khen ngợi Hs
3.4. Luyện tập
- Hs luyện đọc diễn cảm, yêu cầu hs luyện đọc theo nhóm, thi đọc giữa các nhóm
3.5. Vận dụng
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc và đất
nước Việt Nam?
- Nhận xét tiết học.
Nội dung điều chỉnh:
Quyền, nghĩa vụ bảo vệ môi trường: chăm sóc và bảo vệ cây cối trong trường và
môi trường xung quanh.
--------------------------------------Toán
Bài 44: Chia cho số có hai chữ số (Tiết 1)
1. Mục tiêu
- Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số
- Vận dụng chia cho số có hai chữ số vào giải các bài toán liên quan.
2. Chuẩn bị
- Gv: máy tính, tivi
- Hs: sgk, vở ghi
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
3.1. Khởi động
- Nhảy theo bài “ Chiếc bụng đói”
3.2. Hình thành kiến thức mới
- Đưa ra bài toán ở phần khám phá của học sinh.
Ví dụ a
- Theo các em, có cách nào để biết mỗi thuyền có bao nhiêu khách?
- HS nêu cách tính và đưa ra phép tính 216: 12 = ?
- Hướng dẫn HS cách đặt tính rồi tính (như SGK).
- GV nhấn mạnh HS cách ước lượng thương ở mỗi lần chia.
Ví dụ b.
- HS nêu tình huống
- GV dẫn dắt tương tự ví dụ a để dẫn ra phép tính 218 : 18= ?
- Cho HS tự thực hành đặt tính rồi tính
- Có nhận xét gì về kết quả của 2 phép tính?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS thực hành tốt.
3.3. Luyện tập
- Hs làm bài 1,2,3 vào vở ôli
- GV củng cố lại những điểm cần lưu y khi thực hiện chia cho số có hai chữ số sau
các bài tập
Nội dung điều chỉnh:
HS yếu thế chỉ yêu cầu làm bài 1,2.
------------------------------------Đạo đức
Bài 6: Thiết lập quan hệ bạn bè (Tiết 2)
1. Mục tiêu
- Giúp Hs:
+ Thiết lập được mối quan hệ bạn bè ở trường học và khu phố.
+ Biết nhận xét các hành vi, thái độ chưa chuẩn mực về việc thiết lập quan hệ 2.
Chuẩn bị
- Gv: máy tính, tivi
- Hs: sgk
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
3.1. Khởi động
- HS chia sẻ về những người bạn mới mà mình đã thiết lập được mối quan hệ.
- GV tổng kết phần chia sẻ của HS, giới thiệu – ghi bài.
3.2. Luyện tập, thực hành
Bài tập 1. Lựa chọn cách phù hợp để thiết lập quan hệ bạn bè
- GV giới thiệu trò chơi “Bạn chọn cách nào?”.
- GV chiếu các cách thiết lập quan hệ bạn bè, HS chọn các cách thiết lập quan hệ
bạn bè của đội mình.
Bài tập 2. Nhận xét thái độ, hành vi
- HS thảo luận nhóm 4 và nhận xét thái độ, hành vi của các bạn trong các trường
hợp.
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhận xét và bổ sung cho
nhau.
Bài tập 3. Em đồng tình hay không đồng tình với những ý kiến nào? Vì sao?
- HS thảo luận cặp đôi, đọc các ý kiến trong SGK và bày tỏ thái độ.
- HS chia sẻ kết quả thảo luận
- GV nhận xét, kết luận: Đồng tình với ý kiến b và d, không đồng tình với ý kiến a
và c.
Bài tập 4: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- HS đóng vai xử lí tình huống.
Nội dung điều chỉnh:
GD học sinh quyền được kết giao bạn bè, tích cực tham gia vào các hoạt động ở
cộng đồng, không ngại giao lưu, kết nối.
----------------------------------HĐGD sau giờ chính thức
- Tổ chức cho HS tìm hiểu cách gói bánh chưng.
-----------------------------------------Buổi chiều
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: Luyện tập về vị ngữ của câu
1.Mục tiêu
- Nhận biết được thành phần vị ngữ trong câu.
- Hiểu được vị ngữ trong câu thể hiện điều gì được nêu ở chủ ngữ.
- Dựa vào ngữ cảnh, tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ.
2. Chuẩn bị
- GV: Sgk, tivi
-Hs: sgk, vbt
3. Các hoạt động dạy học
3.1. Khởi động
- GV hỏi: Mỗi câu hoàn chỉnh có mấy thành phần ? Đó là những thành phần nào ?
( 2 thành phần: chủ ngữ và vị ngữ).
- Gọi HS nêu và nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài – ghi bài
3.2. Luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2, hoàn thành bài tập.
- Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét.
- GV nhận xét và chiếu đáp án.
- Mở rộng: Các vị ngữ trong câu thường nằm ở vị trí nào ? ( phía sau chủ ngữ).
- Gọi HS trả lời.
- GV nhận xét, chốt: thường nằm phía sau chủ ngữ.
Bài 2:
- Gọi Hs nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS xác định từ ngữ đứng ngay phí sau chủ ngữ ở mỗi câu.
- Gọi HS lên bảng gạch chân.
- GV gợi ý HS: Dựa vào bộ phận đó trả lời câu hỏi là gì? Làm gì? Thế nào hoặc
dựa vào các từ ngữ phía sau chủ ngữ để xác định vai trò của vị ngữ: Nếu là tính từ
thì vị ngữ có nhiệm vụ nêu đặc điểm, nếu là động từ thì vị ngữ có nhiệm vụ nêu
hoạt động, trạng thái, nếu là từ “là” thì có nhiệm vụ giới thiệu đối tượng.
- YC HS thảo luận nhóm để nối.
- Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét.
- GV nhận xét và nêu đáp án.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Gọi HS đọc và nêu ý nghĩa của các cụm từ trong ngoặc nếu HS chưa hiểu nghĩa.
- YC HS làm việc cá nhân vào nháp.
- Mời đại diện HS nêu kết quả từng phần.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu về nội dung tranh.
- HS đổi vở, nhận xét bài cho nhau trong nhóm đôi.
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Vị ngữ trong câu thường có nhiệm vụ gì ? Có những cách nào để xác định nhiệm
vụ của vị ngữ ?
- Tổ chức trò chơi “Đố nhau” để đố nhau xác định vị ngữ trong những câu bất kì.
Nội dung điều chỉnh:
Khắc sâu cách xác định vị ngữ.
----------------------------------Khoa học
Bài 21: Nấm gây hỏng thực phẩm và nấm độc (tiết 2)
1.Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức về nguyên nhân gây hỏng thực phẩm để có cách bảo thực
phẩm tốt cho gia đình.
- Nhận biết được một số nấm lạ và có ý thức không ăn nấm lạ để phòng tránh ngộ
độc.
2. Chuẩn bị
- Gv: máy tính, tivi
- Hs: sgk
3. Các hoạt động dạy học
3.1. Khởi động
- GV hỏi:
+ Nêu tên loại nấm nào gây hỏng thực phẩm.
+ Nguyên nhân nào gây hỏng thực phẩm?
+ Nêu một số cách bảo quản thực phẩm mà em biết.
- GV giới thiệu- ghi bài
3.2. Hình thành kiến thức mới
HĐ3: Một số nấm độc
-GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc thông tin trong hình 5, HS nhận xét một
số đặc điểm về nấm độc về hình dạng màu sắc nơi sống.
- HS thảo luận theo cặp trả lời câu hỏi: Chúng ta cần phải làm gì khi gặp nấm lạ?
- HS chia sẻ.
-Gv cung cấp thêm hình ảnh một số loài nấm độc khác.
3.3.Vận dụng
- GV cho HS chơi trò chơi “Đường lên đỉnh Ô - lym - pi -a” trả lời các câu hỏi:
1. Hãy nêu các tác hại của nấm mốc đối với thực phẩm.
2. Nêu các cách bảo quản thực phẩm thường gặp.
3. Nấm mốc thường có màu gì?
4. Nấm mốc thường gặp ở những điều kiện nào sau đây?
A. Thịt muối trong tủ lạnh
B. Góc tường ẩm
C. Bánh mì để lâu ngày
D. Vỏ cam quýt để lâu ngày
- GV chốt lại kiến thức.
- Nhận xét tiết học.
Nội dung điều chỉnh:
Tích hợp quyền con người: GD học sinh quyền được chăm sóc sức khỏe.
----------------------------------------------GD thể chất: GV chuyên dạy
----------------------------------CLB nghệ thuật
- Tổ chức cho HS vận động bài Đoản xuân ca.
---------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ Ba ngày 06 tháng 2 năm 2024
Buổi sáng
Tin học: GV chuyên dạy
Âm nhạc: GV chuyên dạy
Tiếng Anh(2 tiết): GV chuyên dạy
----------------------------------------------Buổi chiều
Tiếng Việt
Viết: Tìm hiểu cách viết hướng dẫn sử dụng 1 sản phẩm
1.Mục tiêu
- Biết đọc hiểu, tra cứu thông tin trên hướng dẫn sử dụng một sản phẩm.
- Biết cách viết hướng dẫn sử dụng cho một sản phẩm.
2. Chuẩn bị
- Gv: Máy tính, tivi
- Hs: Sgk, vở ôli
3. Các hoạt động dạy học
3.1. Khởi động
- GV đưa 1 hộp thuốc bổ và nhờ HS giúp mình tìm hiểu cách uống phù hợp.
+ Cần phải tìm hiểu thông tin sử dụng ở đâu ? (trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng).
+ YC HS lên đọc và nêu.
- GV nhận xét.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
2. Hình thành kiến thức mới:
- GV giới thiệu đoạn Hướng dẫn sử dụng nồi cơm điện.
- Gọi HS đọc.
- GV hỏi: Các sử dụng nồi cơm điện gồm có mấy bước ? ( 3 bước: Trước khi nấu,
trong khi nấu, sau khi nấu).
- GV mời HS trả lời và nhận xét.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2 hoàn thành bài tập ghi rõ từng bước sử dụng nồi
cơm điện.
- Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét.
- GV nhận xét và chiếu đáp án.
Hướng dẫn sử dụng nồi cơm điện gồm 3 bước.
- GV hỏi: Ở mỗi bước cần lưu ý điều gì ?
- Gọi HS trả lời và nhận xét.
- GV nhận xét, chốt.
Trước khi nấu cần vo gạo bên ngoài, trong khi nấu không nên mở nắp nồi, sau khi
nấu cần làm sạch bằng vải mềm tránh làm xước.
- HS nêu các bước khi viết 1 tờ hướng dẫn sử dụng cho 1 sản phẩm.
- GV kết luận.
- Mời HS đọc phần ghi nhớ.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS viết hướng dẫn sử dụng cái bút máy bơm mực của mình vào phiếu.
- Mời các nhóm chia sẻ kết quả.
- Gọi nhóm khác nhận xét.
- HS về nhà chia sẻ với người thân về một sản phẩm bất kì và viết hướng dẫn sử
dụng cho 1 đồ gia dụng trong gia đình mình.
Nội dung điều chỉnh:
Tích hợp Kĩ năng sống: Biết cách trình bày cách sử dụng một vật dụng trong gia
đình.
---------------------------------------Toán
Bài 44: Chia cho số có hai chữ số (Tiết 2)
1.Mục tiêu
- Củng cố thực hiện cách chia cho số có hai chữ số ( mức độ gọn hơn), thực hiện
phép chia cho số có hai chữ số trường hợp có chữ số 0 ở thương.
- Biết chia một số cho một tích và chia một tích cho một số.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế.
2. Chuẩn bị
- Gv: máy tính, tivi
- Hs: sgk, vở ôli
3. Các hoạt động dạy học
3.1. Khởi động
- Hát “ Tết là Tết”
3.2. Luyện tập
- HS làm bài 1,2,3
- Gv củng cố và khắc sâu cách chia cho số có hai chữ số
Nội dung điều chỉnh:
----------------------------------------Toán*
Củng cố chia số có hai chữ số
- Hs làm bài 3,4,5- Vở ôn luyện Toán trang 19
Làm bài 2,3,4- Vở ôn luyện Toán trang 20
---------------------------------------------CLB Tiếng Việt
Ôn tập về vị ngữ
- Hs làm bài 1,2,3 (trang 20), bài 4,5 (trang 21) – Vở ôn luyện Tiếng Việt
-------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ Tư ngày 7 tháng 2 năm 2024
Buổi sáng
Tiếng việt
Đọc: Trên khóm tre đầu ngõ (tiết 1)
1.Mục tiêu
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ. Biết
đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của nhân
vật Bua Kham trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua suy nghĩ, cử chỉ, hành động,
tình cảm,... Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ: bài
học về tình yêu thương giữa con người với loài vật.
2. Chuẩn bị
- Gv: máy tính, tivi
- Hs: sgk
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
3.1. Khởi động
- GV chiếu và YC HS đọc câu đố.
- GV lưu ý HS dựa vào những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính nết …để đoán con vật.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV nhận xét, nêu đáp án
- GV giới thiệu- ghi bài
3.2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn? ((5 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu đến tre khô. Đoạn 2: Tiếp theo
cho đến khàn khàn. Đoạn 3: Tiếp theo đến buồn thảm. Đoạn 4: Tiếp theo đến thì
hơn. Đoạn 5: Còn lại.)
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó (đôi cánh trắng
chập chờn, quơ quơ cái đầu trụi lông, tạt rát mặt…).
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc: HD HS luyện đọc câu dài: Gió đu đưa cành lá/ làm vợ chồng
cò/ thỉnh thoảng phải rướn chân /và khẽ vỗ cánh để lấy thăng bằng.//
- - Cho HS luyện đọc theo cặp.
- Yêu cầu 1 đến 2 nhóm đọc trước lớp. HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
b. Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc câu hỏi cuối bài
- HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu 1,2
- HS chia sẻ trước lớp
c. Luyện đọc lại
HS đọc nhóm 2, nối tiếp trong nhóm.
Chia sẻ trước lớp.
Nội dung điều chỉnh:
GD Lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: GD tình yêu thương động vật.
Tích hợp kĩ năng sống: Biết yêu thương động vật và bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên.
----------------------------------------------Toán
Bài 44: Chia cho số có hai chữ số (Tiết 3)
1.Mục tiêu
- Củng cố thực hiện cách nhân, chia với số có hai chữ số .
2.Chuẩn bị
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi
3. Các hoạt động dạy học
3.1. Khởi động
- Nêu những điểm cần lưu ý khi thực hiện chia cho số có hai chữ số?
- HS nêu
- GV nhận xét, tuyên dương
3.2. Luyện tập, thực hành
- Hs làm bài 1,2,3,4
Lưu ý bài 1:
+ Ở cột 2, số cần tìm là thành phần nào trong phép nhân?
+ Muốn tìm tích của phép nhân ta làm thế nào?
+ Ở cột 3,4, số cần tìm là thành phần nào trong phép nhân?
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào?:
Lưu ý bài 2
+ Muốn tìm số bị chia trong phép chia có dư ta làm thế nào?
+ Muốn tìm số chia trong phép chia có dư ta làm thế nào?
Nội dung điều chỉnh:
HS yếu thế chỉ yêu cầu làm bài 1,2.
----------------------------------------------Lịch sử và địa lí
Bài 18: Cố đô Huế (Tiết 2)
1.Mục tiêu
- Đề xuất một số biện pháp (ở mức đơn giản) để bảo tồn và giữ gìn giá trị của Cố
đô Huế.
- Xác định được vị trí Cố đô Huế trên lược đồ hoặc bản đồ, khai thác thông tin qua
tranh ảnh, tư liệu lịch sử về Huế.
- Trân trọng và có trách nhiệm trong việc bảo vệ và quảng bá về quần thể di tích Cố
đô Huế.
2. Chuẩn bị
- Gv: Máy tính, tivi
- Hs: sgk
3. Các hoạt động dạy học
3.1. Khởi động
Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu vị trí địa lí của Cố đô Huế?
+ Nêu nét đẹp nổi bật Cố đô Huế?
+ Kinh thành Huế được xây dựng vào năm bao nhiêu, do triều đình nào xây dựng?
- GV giới thiệu bài, ghi bảng.
3.2. Hình thành kiến thức mới
* Bảo tồn và gìn giữ Cố đô Huế
- Yêu cầu HS quan sát suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận nhóm 4 thống nhất kết
quả theo gợi ý sau:
+ Quan sát kĩ hình 7 xem hình mô tả hoạt động gì?
+ Nêu ý nghĩa của hoạt động đó?
+ Nêu những điều em biết về hoạt động này?
+ Vì sao Cố đô Huế luôn thu hút nhiều khách thăm quan du lịch?
- HS chia sẻ ý kiến trước lớp
- GV nhận xét, kết luận: Cố đô Huế được UNESCO vinh danh di sản văn hoá thế
giới, là điểm thăm quan nổi tiếng của du khách trong nước và quốc tế. Di sản này
không chỉ có giá trị về văn hoá lịch sử mà còn có giá trị về kinh tế. Để gìn giữ và
bảo tồn di tích lịch sử hằng năm có hàng loạt các hoạt động phục dựng và tôn tạo di
sản….
3.2. Luyện tập
* Cách bảo tồn Cố đô Huế.
- GV hỏi: Vì sao Cố đô Huế luôn thu hút nhiều khách thăm quan du lịch? (Cố đô
Huế luôn là điểm hấp dẫn của du khách trong và ngoài nước bởi vẻ đẹp cổ kính của
kinh thành với kiến trúc độc đáo, vẻ đẹp yên bình thơ mộng của sông Hương….)
- Yêu cầu hãy cùng thảo luận nhóm 4 suy nghĩ những việc nên làm và không nên
làm để bảo tồn Cố đô Huế?
- HS chia sẻ ý kiến
- GV nhận xét, tuyên dương chốt một số việc nên và không nên làm để gìn giữ và
bảo vệ Cố đô Huế.
*Em là hướng dẫn viên du lịch
+GV yêu cầu: Đóng vai em là một hướng dẫn viên du lịch hãy giới thiệu cho
khách thăm quan về cảnh đẹp thiên nhiên, món ăn, nét văn hoá hoặc một di tích
lịch sử của Cố đô Huế.
- HS chuẩn bị cá nhân.
- HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương .
- Nhận xét tiết học
Nội dung điều chỉnh:
---------------------------------------------Hoạt động trải nghiệm
Hành vi xâm hại thân thể
1.Mục tiêu
- HS nhận diện được tình huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể, lựa chọn được
cách phòng tránh phù hợp trong từng tình huống
2. Chuẩn bị
-Gv: máy tính, tivi
- Hs: sgk
3. Các hoạt động dạy học
3.1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS trò chơi: Tôi lên tiếng
+ Thực hiện gọi điện tìm kiếm cứu trợ.
+ Xác định số điện thoại những người có thể giúp đỡ mình (111/ 1801576,…)
+ Thực hành kêu cứu: “Cứu tôi với”
-Gv kết luận và ghi đề bài
3.2. Khám phá chủ đề:Chia sẻ trải nghiệm của bản thân về nguy cơ bị xâm hại
thân thể và cách phòng tránh.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ đưa ra những bí kíp nhận diện và phản ứng với những
tình huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể.
+ Khi ở nhà một mình.
+ Khi đi chơi nơi công cộng.
+ Khi tan học, người thân chưa kịp đón
- HS chia sẻ
--GV kết luận: nguy cơ bị xâm hại thân thể có thể diễn ra ở nhiều nơi, với nhiều
hành vi như đánh đập, bắt ép lao động,…. Và hậu quả để lại ảnh hưởng nghiêm
trọng đến trẻ vì vậy chúng ta cần ứng phó lại ngay khi nhận thấy có nguy cơ bị xâm
hại.
3.3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Sắm vai
- GV tổ chức nhóm 4 sắm vai, thảo luận xử lý tình hướng trong sgk
- GV các diện các nhóm chia sẻ
- GV mời HS ngồi theo nhóm, đại diện nhóm lên bốc thăm tình huống (SGK – 51).
- GV mời các nhóm chia sẻ.
TH1: Cho ông xem cam/ Giải thích cho ông hiểu.
TH2: Kể cho người tin cậy, người lớn biết./ giải thích anh trai bạn kia hiểu,….
- GV nhận xét, tuyên dương
3.4. Cam kết hành động
- GV hướng dẫn HS về trao đổi với người thân các bước ứng phó khi gặp tình
huống bị xâm hại thân thể.
Nội dung điều chỉnh:
Tích hợp quyền con người: Quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khoẻ,
thân thể.
------------------------------------------HĐGD ngoài giờ lên lớp
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu chuyện yêu thích mà mình đã đọc.
---------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ Năm ngày 8 tháng 1 năm 2024
Buổi sáng
Tiếng Việt
Đọc: Trên khóm tre đầu ngõ (tiết 2)
1.Mục tiêu
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ. Biết
đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của nhân
vật Bua Kham trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua suy nghĩ, cử chỉ, hành động,
tình cảm,... Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ: bài
học về tình yêu thương giữa con người với loài vật.
2. Chuẩn bị
- Gv: máy tính, tivi
- Hs: sgk
3. Các hoạt động dạy học
3.1. Khởi động
- Hát “ Mẹ yêu”
3.2. Tìm hiểu bài
- HS thảo luận N2 trả lời câu 3,4,5
- HS chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu HS từ các câu hỏi trên cho biết bài đọc muốn nói với em điều gì?(Bài học
về tình yêu thương giữa con người với loài vật)
- GV kết luận, khen ngợi HS
3.3. Luyện tập
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4, HS thi đọc nối tiếp diễn cảm 5 đoạn theo nhóm.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
* Luyện tập theo văn bản đọc
- YC HS đọc 2 nhiệm vụ
- YC HS làm bài cá nhân vào phiếu học tập
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời.
- GV chốt câu trả lời
Câu 1: Ông/ bắc thang, đem đặt lũ cò con vào chiếc tổ cũ.
CN VN
Câu 2: Bua Kham là một cô bé tốt bụng. Mặc dù muốn nuôi những con cò con
nhưng cậu lại để cho cò con về với bố mẹ mà không ích kỉ vì thú vui của mình.
Chủ ngữ: Bua Kham, cậu
Vị ngữ: là một cô bé tốt bụng, lại để cho cò con về với bố mẹ mà không ích kỉ vì
thú vui của mình.
3.4. Vận dụng
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về vẻ đẹp tình yêu thương? (Tình yêu là
niềm hạnh phúc của mỗi con người, giúp ta thấy vui tươi và biết sống có ý nghĩa
hơn. Tình yêu lớn lên nhờ cho đi.)
- Nhận xét tiết học.
Nội dung điều chỉnh: GD tình yêu thương động vật, bảo vệ môi trường tự nhiên.
-------------------------------------------Toán
Bài 45: Thực hành và trải nghiệm ước lượng trong tính toán
1.Mục tiêu
- Biết ước lượng “dự đoán” kết quả đã làm là đúng hay sai khi thực hiện phép tính.
- Bước đầu vận dụng “ ước lựơng” để thực hiện kĩ thuật tính.
2. Chuẩn bị
- GV: Bộ ĐDDH toán 4.
- HS : Đồ dùng cho trò chơi, sgk, vở ôli.
3. Các hoạt động dạy học
3.1. Khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trog SGK, hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ GV hỏi: Bạn Rô-bốt đang có suy nghĩ gì? (Câu hỏi mở)
3.2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Cho HS đọc tình huống 1 trong SGK
- GV cùng HS phân tích cách ước lượng của bạn Rô-bốt
- GV gợi mở cho HS nhớ lại cách làm tròn số
- Cho HS vận dụng, ước lượng kết quả mỗi phép tính theo yêu cầu.
- GV nhấn mạnh HS cách ước lượng trong phép tính cộng, trừ.
Bài 2.
- GV cùng HS phân tích:
Tình huống 1
+ Nam nghĩ gì?
+ Muốn tính diện tíc mảnh vườn ta làm thế nào?( GV ghi phép tính: 39 x 19= ?)
+ Rô- bốt giải thích như thế nào với suy nghĩ của Nam?
Tình huống 2: tiến hành tương tự
- GV nhấn mạnh cách ước lượng trong phép nhân, phép chia.
- HS thảo luận nhóm 2 vận dụng theo yêu cầu, sau đó chia sẻ.
Kết quả: a) đúng; b) sai
- GV tuyên dương, khen ngợi HS thực hành tốt.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Trò chơi: Đường đua
- Tổ chức như SGK( Có thể thay đổi các phép tính cho phù hợp với đối tượng HS
trong lớp)
- Nhận xét tiết học.
Nội dung điều chỉnh:
------------------------------------Khoa học
Bài 22: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NẤM
1.Mục tiêu
- Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
- Vận dụng được kiến thức về nấm vào cuộc sống hằng ngày.
2. Chuẩn bị
- Gv: máy tính, tivi
- Hs: sgk
3. Các hoạt động dạy học
3.1. Khởi động
- GV hỏi:
+ Em hãy nêu vai trò của nấm?( Nấm dùng làm thức ăn và lên men chế biến thực
phẩm)
+ Nấm có tác hại gì?( Nấm gây hỏng thực phẩm, gây độc)
+ Khi học và tìm hiểu về nấm điều gì em cảm thấy thú vị nhất?(…một số nấm được
dùng làm thức ăn có hình dạng màu sắc khác nhau. Lại có một số nấm có hại với
đời sống của con người và sinh vật, trong đó có nhiều nấm gây hỏng thực vật và
nấm độc.)
- GV giới thiệu- ghi bài
3.2. Thực hành, luyện tập
HĐ 1: Dựa vào sơ đồ hình 1, hãy nêu đặc điểm, các bộ phận, lợi ích và tác hại
của nấm đối với đời sống của con người
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài tập
- Mời đại diện các nhóm chia sẻ
- GV cùng HS điều chỉnh những nhận xét sai
(* + Đặc điểm: nấm rất đa dạng. Nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi
sống rất khác nhau(đất ẩm, rơm rạ mục, thức ăn, hoa quả); Nấm mũ thường có một
số bộ phận như mũ nấm, thân nấm và chân nấm.
+ Ích lợi: Một số nấm được dùng làm thức ăn có hình dáng, màu sắc khác nhau;
Nấm men được dùng trong chế biến thực phẩm tạo ra các sản phẩm lên men như
bánh mì, rượu, bia,…
+ Tác hại: Một số nấm có hại với đời sống của con người và sinh vật. Trong đó có
nhiều nấm gây hỏng thực phẩm như nấm mốc và nấm độc.)
HĐ 2: Cho HS làm việc phiếu bài tập
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài trên phiếu bài tập.
- GV mời đại diện nhóm chia sẻ
- GV cùng HS rút ra kết luận:
STT Tên nấm
Nơi sống
Ích lợi hoặc tác hại
1
Nấm rơm
Rơm,rạ mục
Làm thức ăn
2
Nấm sò
Thân cây khô
Làm thức ăn
3
Nấm tai mèo Gỗ mục
Làm thức ăn
(mộc nhĩ)
4
Nấm mốc
Thực phẩm lâu ngày,tường Gây hại thực phẩm, gây hỏng đồ
ẩm,…
dùng
5
Nấm men
Trên trái cây và quả mọng, Dùng trong chế biến thực phẩm
trong dạ dày của động vật
và trên da,…
6
Nấm độc đỏ Trên đất, cây mục,…
Gây độc nếu ăn phải
HĐ 3:Nêu cách bảo quản phù hợp để tránh nấm mốc cho những thực phẩm ở
hình 2.
- GV cho HS quan sát các thực phẩm trong hình 2.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài tập.
- GV mời đại diện nhóm chia sẻ
- GV cùng HS rút ra kết luận.
* + Bảo quản lạnh: thịt chân dò muối, xúc xích, cơm.
+ Sấy khô: nho, nấm, lạc ,cơm
+ Hút chân không( để ở nhiệt độ phòng trong một khoảng thời gian ngắn): nho,
nấm, lạc.
3.3. Vận dụng, trải nghiệm
- Thực hành bảo quản thực phẩm trong gia đình, ghi lại cách bảo quản và kết quả
bảo quản
Nội dung điều chỉnh:
------------------------------------
Buổi chiều
Tiếng Anh(2 tiết): GV chuyên dạy
-------------------------Đọc thư viện: Đọc cá nhân
1.Giới thiệu
- Trước khi bước vào tiết đọc bạn nào có thể nhắc lại một nội quy thư viện mà em
nhớ nhất nào?
- Cô Thấy các em nhớ rất tốt, đề nghị lớp cho các bạn một tràng pháo tay.
- Tiết hôm nay cô và các em sẽ học về tiết đọc cá nhân
2. Trước khi đọc
- Chơi trò chơi “ Trời nắng, trời mưa”
3. Trong khi đọc
Di chuyển xung quanh lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem các em có đang đọc
cùng nhau không?
Sử dụng quy tắc 5 ngón tay để theo dõi những học sinh gặp khó khăn khi đọc.
Hướng dẫn học sinh chọn một quyển sách khác có trình độ đọc thấp hơn nếu cần.
Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu
cần.
4. Sau khi đọc
-Thời gian đọc đã hết, cô mời các nhóm mang sách về ngồi lại vị trí ban đầu nào.
+ Các em có thích câu chuyện mình vừa đọc không? Tại sao?
+ các em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Tại sao?
+ Điều gì các em thấy thú vị nhất trong câu chuyện mình vừa đọc?Đoạn nào trong
câu chuyện làm em thích nhất? Tại sao?
+ Nếu các em là …. (nhân vật), em có hành động như vậy không?
+ Câu chuyện các em vừa đọc có điều gì làm cho em thấy thú vị? Điều gì làm cho
em cảm thấy sợ hãi? Điều gì làm cho em cảm thấy vui? Điều gì làm cho em thấy
buồn?
Nội dung điều chỉnh:
----------------------------------CLB Toán
Củng cố ước lượng trong tính toán
-Hs làm bài 1, 2,3, 4 trang 22 Vở ôn luyện Toán
-------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ Sáu ngày 9 tháng 2 năm 2024
Buổi sáng
Tiếng Việt
Viết: Viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm
1.Mục tiêu
- Biết cách viết hướng dẫn sử dụng cho một sản phẩm.
- Viết được hướng dẫn sử dụng cho một sản phẩm.
2. Chuẩn bị
- Gv: máy tính, tivi
- Hs: sgk, vở ôli
3. Các hoạt động dạy học
3.1. Khởi động
- HS hát và vận động theo bài “ Chiếc bụng đói”.
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
3.2. Luyện tập, thực hành
HĐ 1.Chuẩn bị
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS chọn đồ vật mình sẽ viết hướng dẫn sử dụng: mũ bảo hiểm, xe đạp, ti vi
- Gọi HS đọc yêu cầu khi viết hướng dẫn sử dụng.
- GV nêu:
+ Trước khi sử dụng sản phẩm: Kiểm tra sản phẩm trước khi sử dụng.
+ Khi sử dụng sản phẩm: Chỉ rõ các bước sử dụng sản phẩm.
+ Sau khi sử dụng sản phẩm: Hướng dẫn cất giữ, bảo quản.
HĐ 2. Viết
- YC HS đọc đề bài.
- YC HS nhắc lại cách viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm
- Lưu ý : Có thể chỉ ra những việc nên làm và không nên làm khi sử dụng sản
phẩm.
- YC HS viết bài vào vở.
- YC HS đổi chéo vở soát lỗi.
- GV mời HS đọc một số bài trước lớp để cùng thảo luận và nhận xét.
- GV kết luận, khen ngợi các bạn có bản hướng dẫn sử dụng tốt.
- Nhận xét tiết học
Nội dung điều chỉnh:
-------------------------------------------GD thể chất: GV chuyên dạy
--------------------------------Toán
Bài 46: Tìm số trung bình cộng (tiết 1)
1.Mục tiêu
- Tính được số trung bình cộng của hai hay nhiều số.
- Vận dụng tính trung bình cộng của hai hay nhiều số trong trường hợp cụ thể.
2. Chuẩn bị
- Gv: máy tính, tivi
- Hs: sgk, vở ôli
3. Các hoạt động dạy học
3.1. Khởi động
- Cho HS hát: Bài thể dục buổi sáng
+ Hàng ngày, em có tập thể dục không?
+ Em tập thể dục trong thời gian bao lâu?
- GV giới thiệu bài, ghi bảng.
3.2. Hình thành kiến thức mới
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
(Cuộc trò chuyện giữa Mai, Rô-bốt và cô giáo.)
+ Cô giáo khuyên Mai điều gì?
( Mỗi ngày nên tập thể dục 30 phút)
+ Mai đã tính toán thế nào để sắp xếp thời gian tập luyện trung bình mỗi ngày 30
phút? (Câu hỏi mở)
- GV nêu cách tính trung bình cộng của hai số (như SGK)
- HS thảo luận theo cặp,thực hành tính.
+ ?: Muốn tìm trung bình cộng của nhiều số ta là thế nào?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS thực hành tốt.
3.3. Luyện tập
Bài 1,2,3
Lưu ý: Gv củng cố kiến thức tìm trung bình cộng của nhiều số.
Nội dung điều chỉnh:
---------------------------------------Lịch sử và địa lí
Bài 19: Phố cổ Hội An (tiết 1)
1.Mục tiêu
- Xác định được vị trí địa lí của Phố cổ Hội An trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Kể tên và mô tả được một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở Hội An, có sử dụng
tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử).
- Kể được câu chuyện về một công trình kiến trúc tiêu biểu ở Hội An.
2. Chuẩn bị
- Gv: máy tính, tivi
-Hs: sgk
3. Các hoạt động dạy học
3.1. Khởi động
HS quan sát hình 1 SHS tr.81 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Hình dưới đây giúp em hiểu biết điều gì về Phố cổ Hội An?
- GV nhận xét và cho HS xem video giới thiệu đôi nét về Phố cổ Hội An.
- GV giới thiệu-ghi bài
3.2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu Phố cổ Hội An
* Vị trí địa lí
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, quan sát hình 2 - SHS tr.82 và trả lời câu
hỏi: Phố cổ Hội An thuộc tỉnh nào. Có đặc điểm gì về mặt địa hình.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Phố cổ Hội An là một đô thị cổ nằm ở hạ lưu sông Thu Bồn, thuộc vùng đồng
bằng ven biển tỉnh Quảng Nam, Việt Nam, cách thành phố Đà Nẵng khoảng 30km
về phía Nam.
+ Phố cổ Hội An được công nhận là một di sản thế giới UNESCO từ năm 1999.
Đây là địa điểm thu hút được rất nhiều khách du lịch Đà Nẵng - Hội An.
*Công trình kiến trúc tiêu biểu ở Phố cổ Hội An
- GV mời 1-2 HS đọc thông tin trong SGK.
- Yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ:
+ Kể tên và mô tả các công trình kiến trúc tiêu biểu ở phố cổ Hội An?
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
- GV nhận xét, cho HS xem hình ảnh một số công trình tiêu biểu (nhà cổ, hội quán,
Chùa Cầu, …), đồng thời mô tả nét đẹp về kiến trúc của các công trình kiến trúc
này..
- GV cho HS xem thêm video nói về các công trình kiến trúc ở Hội An
- GV kết luận: Lịch sử hình thành phố cổ Hội An gắn liền với phong cách kiến trúc
truyền thống cổ kính đầy ấn tượng. Trải qua những tác động từ lịch sử, ảnh hưởng
bởi nhiều nền văn hóa khác nhau, phố cổ Hội An là nơi giao hòa của nhiều kiểu
kiến trúc độc đáo.
3.3. Luyện tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó thảo luận nhóm 4, HS quan sát tranh và
đọc truyền thuyết về chùa Cầu, trả lời câu hỏi:
Kể lại câu chuyện theo cách của mình trước nhóm?
+ Hình chùa Cầu được in trên tờ tiền Việt Nam có ý nghĩa gì?
+ Mời đại diện các nhóm sử dụng tranh ảnh, tư liệu kể lại truyền thuyết Chùa Cầu
trước lớp và lí gi...
Buổi sáng
Thứ Hai ngày 5 tháng 2 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm
Sống an toàn, lành mạnh
- Giao lưu về những việc cần làm để rèn luyện sức khoẻ thể chất và tinh thần.
- Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em.
--------------------------------------Tiếng Việt
Đọc: Con muốn làm một cái cây
1. Mục tiêu
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con muốn làm một cái cây.
- Hiểu ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu thông điệp câu chuyện: Khi chúng ta
yêu thương và quan tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm
vui cho người đó.
- Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện,
biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
2. Chuẩn bị
- Gv: máy tính, tivi
- Hs: sgk, vở ghi
3. Các hoạt động dạy học
3.1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu nội dung tranh ( Tranh trong SGK)
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Gv gọi Hs chia sẻ
-Gv giới thiệu , ghi bài
3.2. Luyện đọc
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn? (4 đoạn)
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (hiền lành,
thơm lừng, lâng lâng, ngọt lành,...).
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Yêu cầu 1 đến 2 nhóm đọc trước lớp. HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
3.3. Tìm hiểu bài
- Hs thảo luận và trả lời các câu hỏi trong bài
- Yêu cầu HS từ các câu hỏi trên cho biết bài đọc muốn nói với em điều gì?(Khi
chúng ta yêu thương và quan tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem
lại niềm vui cho người đó)
- Gv kết luận, khen ngợi Hs
3.4. Luyện tập
- Hs luyện đọc diễn cảm, yêu cầu hs luyện đọc theo nhóm, thi đọc giữa các nhóm
3.5. Vận dụng
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc và đất
nước Việt Nam?
- Nhận xét tiết học.
Nội dung điều chỉnh:
Quyền, nghĩa vụ bảo vệ môi trường: chăm sóc và bảo vệ cây cối trong trường và
môi trường xung quanh.
--------------------------------------Toán
Bài 44: Chia cho số có hai chữ số (Tiết 1)
1. Mục tiêu
- Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số
- Vận dụng chia cho số có hai chữ số vào giải các bài toán liên quan.
2. Chuẩn bị
- Gv: máy tính, tivi
- Hs: sgk, vở ghi
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
3.1. Khởi động
- Nhảy theo bài “ Chiếc bụng đói”
3.2. Hình thành kiến thức mới
- Đưa ra bài toán ở phần khám phá của học sinh.
Ví dụ a
- Theo các em, có cách nào để biết mỗi thuyền có bao nhiêu khách?
- HS nêu cách tính và đưa ra phép tính 216: 12 = ?
- Hướng dẫn HS cách đặt tính rồi tính (như SGK).
- GV nhấn mạnh HS cách ước lượng thương ở mỗi lần chia.
Ví dụ b.
- HS nêu tình huống
- GV dẫn dắt tương tự ví dụ a để dẫn ra phép tính 218 : 18= ?
- Cho HS tự thực hành đặt tính rồi tính
- Có nhận xét gì về kết quả của 2 phép tính?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS thực hành tốt.
3.3. Luyện tập
- Hs làm bài 1,2,3 vào vở ôli
- GV củng cố lại những điểm cần lưu y khi thực hiện chia cho số có hai chữ số sau
các bài tập
Nội dung điều chỉnh:
HS yếu thế chỉ yêu cầu làm bài 1,2.
------------------------------------Đạo đức
Bài 6: Thiết lập quan hệ bạn bè (Tiết 2)
1. Mục tiêu
- Giúp Hs:
+ Thiết lập được mối quan hệ bạn bè ở trường học và khu phố.
+ Biết nhận xét các hành vi, thái độ chưa chuẩn mực về việc thiết lập quan hệ 2.
Chuẩn bị
- Gv: máy tính, tivi
- Hs: sgk
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
3.1. Khởi động
- HS chia sẻ về những người bạn mới mà mình đã thiết lập được mối quan hệ.
- GV tổng kết phần chia sẻ của HS, giới thiệu – ghi bài.
3.2. Luyện tập, thực hành
Bài tập 1. Lựa chọn cách phù hợp để thiết lập quan hệ bạn bè
- GV giới thiệu trò chơi “Bạn chọn cách nào?”.
- GV chiếu các cách thiết lập quan hệ bạn bè, HS chọn các cách thiết lập quan hệ
bạn bè của đội mình.
Bài tập 2. Nhận xét thái độ, hành vi
- HS thảo luận nhóm 4 và nhận xét thái độ, hành vi của các bạn trong các trường
hợp.
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhận xét và bổ sung cho
nhau.
Bài tập 3. Em đồng tình hay không đồng tình với những ý kiến nào? Vì sao?
- HS thảo luận cặp đôi, đọc các ý kiến trong SGK và bày tỏ thái độ.
- HS chia sẻ kết quả thảo luận
- GV nhận xét, kết luận: Đồng tình với ý kiến b và d, không đồng tình với ý kiến a
và c.
Bài tập 4: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- HS đóng vai xử lí tình huống.
Nội dung điều chỉnh:
GD học sinh quyền được kết giao bạn bè, tích cực tham gia vào các hoạt động ở
cộng đồng, không ngại giao lưu, kết nối.
----------------------------------HĐGD sau giờ chính thức
- Tổ chức cho HS tìm hiểu cách gói bánh chưng.
-----------------------------------------Buổi chiều
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: Luyện tập về vị ngữ của câu
1.Mục tiêu
- Nhận biết được thành phần vị ngữ trong câu.
- Hiểu được vị ngữ trong câu thể hiện điều gì được nêu ở chủ ngữ.
- Dựa vào ngữ cảnh, tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ.
2. Chuẩn bị
- GV: Sgk, tivi
-Hs: sgk, vbt
3. Các hoạt động dạy học
3.1. Khởi động
- GV hỏi: Mỗi câu hoàn chỉnh có mấy thành phần ? Đó là những thành phần nào ?
( 2 thành phần: chủ ngữ và vị ngữ).
- Gọi HS nêu và nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài – ghi bài
3.2. Luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2, hoàn thành bài tập.
- Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét.
- GV nhận xét và chiếu đáp án.
- Mở rộng: Các vị ngữ trong câu thường nằm ở vị trí nào ? ( phía sau chủ ngữ).
- Gọi HS trả lời.
- GV nhận xét, chốt: thường nằm phía sau chủ ngữ.
Bài 2:
- Gọi Hs nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS xác định từ ngữ đứng ngay phí sau chủ ngữ ở mỗi câu.
- Gọi HS lên bảng gạch chân.
- GV gợi ý HS: Dựa vào bộ phận đó trả lời câu hỏi là gì? Làm gì? Thế nào hoặc
dựa vào các từ ngữ phía sau chủ ngữ để xác định vai trò của vị ngữ: Nếu là tính từ
thì vị ngữ có nhiệm vụ nêu đặc điểm, nếu là động từ thì vị ngữ có nhiệm vụ nêu
hoạt động, trạng thái, nếu là từ “là” thì có nhiệm vụ giới thiệu đối tượng.
- YC HS thảo luận nhóm để nối.
- Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét.
- GV nhận xét và nêu đáp án.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Gọi HS đọc và nêu ý nghĩa của các cụm từ trong ngoặc nếu HS chưa hiểu nghĩa.
- YC HS làm việc cá nhân vào nháp.
- Mời đại diện HS nêu kết quả từng phần.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu về nội dung tranh.
- HS đổi vở, nhận xét bài cho nhau trong nhóm đôi.
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Vị ngữ trong câu thường có nhiệm vụ gì ? Có những cách nào để xác định nhiệm
vụ của vị ngữ ?
- Tổ chức trò chơi “Đố nhau” để đố nhau xác định vị ngữ trong những câu bất kì.
Nội dung điều chỉnh:
Khắc sâu cách xác định vị ngữ.
----------------------------------Khoa học
Bài 21: Nấm gây hỏng thực phẩm và nấm độc (tiết 2)
1.Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức về nguyên nhân gây hỏng thực phẩm để có cách bảo thực
phẩm tốt cho gia đình.
- Nhận biết được một số nấm lạ và có ý thức không ăn nấm lạ để phòng tránh ngộ
độc.
2. Chuẩn bị
- Gv: máy tính, tivi
- Hs: sgk
3. Các hoạt động dạy học
3.1. Khởi động
- GV hỏi:
+ Nêu tên loại nấm nào gây hỏng thực phẩm.
+ Nguyên nhân nào gây hỏng thực phẩm?
+ Nêu một số cách bảo quản thực phẩm mà em biết.
- GV giới thiệu- ghi bài
3.2. Hình thành kiến thức mới
HĐ3: Một số nấm độc
-GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc thông tin trong hình 5, HS nhận xét một
số đặc điểm về nấm độc về hình dạng màu sắc nơi sống.
- HS thảo luận theo cặp trả lời câu hỏi: Chúng ta cần phải làm gì khi gặp nấm lạ?
- HS chia sẻ.
-Gv cung cấp thêm hình ảnh một số loài nấm độc khác.
3.3.Vận dụng
- GV cho HS chơi trò chơi “Đường lên đỉnh Ô - lym - pi -a” trả lời các câu hỏi:
1. Hãy nêu các tác hại của nấm mốc đối với thực phẩm.
2. Nêu các cách bảo quản thực phẩm thường gặp.
3. Nấm mốc thường có màu gì?
4. Nấm mốc thường gặp ở những điều kiện nào sau đây?
A. Thịt muối trong tủ lạnh
B. Góc tường ẩm
C. Bánh mì để lâu ngày
D. Vỏ cam quýt để lâu ngày
- GV chốt lại kiến thức.
- Nhận xét tiết học.
Nội dung điều chỉnh:
Tích hợp quyền con người: GD học sinh quyền được chăm sóc sức khỏe.
----------------------------------------------GD thể chất: GV chuyên dạy
----------------------------------CLB nghệ thuật
- Tổ chức cho HS vận động bài Đoản xuân ca.
---------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ Ba ngày 06 tháng 2 năm 2024
Buổi sáng
Tin học: GV chuyên dạy
Âm nhạc: GV chuyên dạy
Tiếng Anh(2 tiết): GV chuyên dạy
----------------------------------------------Buổi chiều
Tiếng Việt
Viết: Tìm hiểu cách viết hướng dẫn sử dụng 1 sản phẩm
1.Mục tiêu
- Biết đọc hiểu, tra cứu thông tin trên hướng dẫn sử dụng một sản phẩm.
- Biết cách viết hướng dẫn sử dụng cho một sản phẩm.
2. Chuẩn bị
- Gv: Máy tính, tivi
- Hs: Sgk, vở ôli
3. Các hoạt động dạy học
3.1. Khởi động
- GV đưa 1 hộp thuốc bổ và nhờ HS giúp mình tìm hiểu cách uống phù hợp.
+ Cần phải tìm hiểu thông tin sử dụng ở đâu ? (trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng).
+ YC HS lên đọc và nêu.
- GV nhận xét.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
2. Hình thành kiến thức mới:
- GV giới thiệu đoạn Hướng dẫn sử dụng nồi cơm điện.
- Gọi HS đọc.
- GV hỏi: Các sử dụng nồi cơm điện gồm có mấy bước ? ( 3 bước: Trước khi nấu,
trong khi nấu, sau khi nấu).
- GV mời HS trả lời và nhận xét.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2 hoàn thành bài tập ghi rõ từng bước sử dụng nồi
cơm điện.
- Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét.
- GV nhận xét và chiếu đáp án.
Hướng dẫn sử dụng nồi cơm điện gồm 3 bước.
- GV hỏi: Ở mỗi bước cần lưu ý điều gì ?
- Gọi HS trả lời và nhận xét.
- GV nhận xét, chốt.
Trước khi nấu cần vo gạo bên ngoài, trong khi nấu không nên mở nắp nồi, sau khi
nấu cần làm sạch bằng vải mềm tránh làm xước.
- HS nêu các bước khi viết 1 tờ hướng dẫn sử dụng cho 1 sản phẩm.
- GV kết luận.
- Mời HS đọc phần ghi nhớ.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS viết hướng dẫn sử dụng cái bút máy bơm mực của mình vào phiếu.
- Mời các nhóm chia sẻ kết quả.
- Gọi nhóm khác nhận xét.
- HS về nhà chia sẻ với người thân về một sản phẩm bất kì và viết hướng dẫn sử
dụng cho 1 đồ gia dụng trong gia đình mình.
Nội dung điều chỉnh:
Tích hợp Kĩ năng sống: Biết cách trình bày cách sử dụng một vật dụng trong gia
đình.
---------------------------------------Toán
Bài 44: Chia cho số có hai chữ số (Tiết 2)
1.Mục tiêu
- Củng cố thực hiện cách chia cho số có hai chữ số ( mức độ gọn hơn), thực hiện
phép chia cho số có hai chữ số trường hợp có chữ số 0 ở thương.
- Biết chia một số cho một tích và chia một tích cho một số.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế.
2. Chuẩn bị
- Gv: máy tính, tivi
- Hs: sgk, vở ôli
3. Các hoạt động dạy học
3.1. Khởi động
- Hát “ Tết là Tết”
3.2. Luyện tập
- HS làm bài 1,2,3
- Gv củng cố và khắc sâu cách chia cho số có hai chữ số
Nội dung điều chỉnh:
----------------------------------------Toán*
Củng cố chia số có hai chữ số
- Hs làm bài 3,4,5- Vở ôn luyện Toán trang 19
Làm bài 2,3,4- Vở ôn luyện Toán trang 20
---------------------------------------------CLB Tiếng Việt
Ôn tập về vị ngữ
- Hs làm bài 1,2,3 (trang 20), bài 4,5 (trang 21) – Vở ôn luyện Tiếng Việt
-------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ Tư ngày 7 tháng 2 năm 2024
Buổi sáng
Tiếng việt
Đọc: Trên khóm tre đầu ngõ (tiết 1)
1.Mục tiêu
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ. Biết
đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của nhân
vật Bua Kham trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua suy nghĩ, cử chỉ, hành động,
tình cảm,... Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ: bài
học về tình yêu thương giữa con người với loài vật.
2. Chuẩn bị
- Gv: máy tính, tivi
- Hs: sgk
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
3.1. Khởi động
- GV chiếu và YC HS đọc câu đố.
- GV lưu ý HS dựa vào những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính nết …để đoán con vật.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV nhận xét, nêu đáp án
- GV giới thiệu- ghi bài
3.2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn? ((5 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu đến tre khô. Đoạn 2: Tiếp theo
cho đến khàn khàn. Đoạn 3: Tiếp theo đến buồn thảm. Đoạn 4: Tiếp theo đến thì
hơn. Đoạn 5: Còn lại.)
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó (đôi cánh trắng
chập chờn, quơ quơ cái đầu trụi lông, tạt rát mặt…).
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc: HD HS luyện đọc câu dài: Gió đu đưa cành lá/ làm vợ chồng
cò/ thỉnh thoảng phải rướn chân /và khẽ vỗ cánh để lấy thăng bằng.//
- - Cho HS luyện đọc theo cặp.
- Yêu cầu 1 đến 2 nhóm đọc trước lớp. HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
b. Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc câu hỏi cuối bài
- HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu 1,2
- HS chia sẻ trước lớp
c. Luyện đọc lại
HS đọc nhóm 2, nối tiếp trong nhóm.
Chia sẻ trước lớp.
Nội dung điều chỉnh:
GD Lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: GD tình yêu thương động vật.
Tích hợp kĩ năng sống: Biết yêu thương động vật và bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên.
----------------------------------------------Toán
Bài 44: Chia cho số có hai chữ số (Tiết 3)
1.Mục tiêu
- Củng cố thực hiện cách nhân, chia với số có hai chữ số .
2.Chuẩn bị
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi
3. Các hoạt động dạy học
3.1. Khởi động
- Nêu những điểm cần lưu ý khi thực hiện chia cho số có hai chữ số?
- HS nêu
- GV nhận xét, tuyên dương
3.2. Luyện tập, thực hành
- Hs làm bài 1,2,3,4
Lưu ý bài 1:
+ Ở cột 2, số cần tìm là thành phần nào trong phép nhân?
+ Muốn tìm tích của phép nhân ta làm thế nào?
+ Ở cột 3,4, số cần tìm là thành phần nào trong phép nhân?
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào?:
Lưu ý bài 2
+ Muốn tìm số bị chia trong phép chia có dư ta làm thế nào?
+ Muốn tìm số chia trong phép chia có dư ta làm thế nào?
Nội dung điều chỉnh:
HS yếu thế chỉ yêu cầu làm bài 1,2.
----------------------------------------------Lịch sử và địa lí
Bài 18: Cố đô Huế (Tiết 2)
1.Mục tiêu
- Đề xuất một số biện pháp (ở mức đơn giản) để bảo tồn và giữ gìn giá trị của Cố
đô Huế.
- Xác định được vị trí Cố đô Huế trên lược đồ hoặc bản đồ, khai thác thông tin qua
tranh ảnh, tư liệu lịch sử về Huế.
- Trân trọng và có trách nhiệm trong việc bảo vệ và quảng bá về quần thể di tích Cố
đô Huế.
2. Chuẩn bị
- Gv: Máy tính, tivi
- Hs: sgk
3. Các hoạt động dạy học
3.1. Khởi động
Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu vị trí địa lí của Cố đô Huế?
+ Nêu nét đẹp nổi bật Cố đô Huế?
+ Kinh thành Huế được xây dựng vào năm bao nhiêu, do triều đình nào xây dựng?
- GV giới thiệu bài, ghi bảng.
3.2. Hình thành kiến thức mới
* Bảo tồn và gìn giữ Cố đô Huế
- Yêu cầu HS quan sát suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận nhóm 4 thống nhất kết
quả theo gợi ý sau:
+ Quan sát kĩ hình 7 xem hình mô tả hoạt động gì?
+ Nêu ý nghĩa của hoạt động đó?
+ Nêu những điều em biết về hoạt động này?
+ Vì sao Cố đô Huế luôn thu hút nhiều khách thăm quan du lịch?
- HS chia sẻ ý kiến trước lớp
- GV nhận xét, kết luận: Cố đô Huế được UNESCO vinh danh di sản văn hoá thế
giới, là điểm thăm quan nổi tiếng của du khách trong nước và quốc tế. Di sản này
không chỉ có giá trị về văn hoá lịch sử mà còn có giá trị về kinh tế. Để gìn giữ và
bảo tồn di tích lịch sử hằng năm có hàng loạt các hoạt động phục dựng và tôn tạo di
sản….
3.2. Luyện tập
* Cách bảo tồn Cố đô Huế.
- GV hỏi: Vì sao Cố đô Huế luôn thu hút nhiều khách thăm quan du lịch? (Cố đô
Huế luôn là điểm hấp dẫn của du khách trong và ngoài nước bởi vẻ đẹp cổ kính của
kinh thành với kiến trúc độc đáo, vẻ đẹp yên bình thơ mộng của sông Hương….)
- Yêu cầu hãy cùng thảo luận nhóm 4 suy nghĩ những việc nên làm và không nên
làm để bảo tồn Cố đô Huế?
- HS chia sẻ ý kiến
- GV nhận xét, tuyên dương chốt một số việc nên và không nên làm để gìn giữ và
bảo vệ Cố đô Huế.
*Em là hướng dẫn viên du lịch
+GV yêu cầu: Đóng vai em là một hướng dẫn viên du lịch hãy giới thiệu cho
khách thăm quan về cảnh đẹp thiên nhiên, món ăn, nét văn hoá hoặc một di tích
lịch sử của Cố đô Huế.
- HS chuẩn bị cá nhân.
- HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương .
- Nhận xét tiết học
Nội dung điều chỉnh:
---------------------------------------------Hoạt động trải nghiệm
Hành vi xâm hại thân thể
1.Mục tiêu
- HS nhận diện được tình huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể, lựa chọn được
cách phòng tránh phù hợp trong từng tình huống
2. Chuẩn bị
-Gv: máy tính, tivi
- Hs: sgk
3. Các hoạt động dạy học
3.1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS trò chơi: Tôi lên tiếng
+ Thực hiện gọi điện tìm kiếm cứu trợ.
+ Xác định số điện thoại những người có thể giúp đỡ mình (111/ 1801576,…)
+ Thực hành kêu cứu: “Cứu tôi với”
-Gv kết luận và ghi đề bài
3.2. Khám phá chủ đề:Chia sẻ trải nghiệm của bản thân về nguy cơ bị xâm hại
thân thể và cách phòng tránh.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ đưa ra những bí kíp nhận diện và phản ứng với những
tình huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể.
+ Khi ở nhà một mình.
+ Khi đi chơi nơi công cộng.
+ Khi tan học, người thân chưa kịp đón
- HS chia sẻ
--GV kết luận: nguy cơ bị xâm hại thân thể có thể diễn ra ở nhiều nơi, với nhiều
hành vi như đánh đập, bắt ép lao động,…. Và hậu quả để lại ảnh hưởng nghiêm
trọng đến trẻ vì vậy chúng ta cần ứng phó lại ngay khi nhận thấy có nguy cơ bị xâm
hại.
3.3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Sắm vai
- GV tổ chức nhóm 4 sắm vai, thảo luận xử lý tình hướng trong sgk
- GV các diện các nhóm chia sẻ
- GV mời HS ngồi theo nhóm, đại diện nhóm lên bốc thăm tình huống (SGK – 51).
- GV mời các nhóm chia sẻ.
TH1: Cho ông xem cam/ Giải thích cho ông hiểu.
TH2: Kể cho người tin cậy, người lớn biết./ giải thích anh trai bạn kia hiểu,….
- GV nhận xét, tuyên dương
3.4. Cam kết hành động
- GV hướng dẫn HS về trao đổi với người thân các bước ứng phó khi gặp tình
huống bị xâm hại thân thể.
Nội dung điều chỉnh:
Tích hợp quyền con người: Quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khoẻ,
thân thể.
------------------------------------------HĐGD ngoài giờ lên lớp
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu chuyện yêu thích mà mình đã đọc.
---------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ Năm ngày 8 tháng 1 năm 2024
Buổi sáng
Tiếng Việt
Đọc: Trên khóm tre đầu ngõ (tiết 2)
1.Mục tiêu
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ. Biết
đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của nhân
vật Bua Kham trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua suy nghĩ, cử chỉ, hành động,
tình cảm,... Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ: bài
học về tình yêu thương giữa con người với loài vật.
2. Chuẩn bị
- Gv: máy tính, tivi
- Hs: sgk
3. Các hoạt động dạy học
3.1. Khởi động
- Hát “ Mẹ yêu”
3.2. Tìm hiểu bài
- HS thảo luận N2 trả lời câu 3,4,5
- HS chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu HS từ các câu hỏi trên cho biết bài đọc muốn nói với em điều gì?(Bài học
về tình yêu thương giữa con người với loài vật)
- GV kết luận, khen ngợi HS
3.3. Luyện tập
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4, HS thi đọc nối tiếp diễn cảm 5 đoạn theo nhóm.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
* Luyện tập theo văn bản đọc
- YC HS đọc 2 nhiệm vụ
- YC HS làm bài cá nhân vào phiếu học tập
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời.
- GV chốt câu trả lời
Câu 1: Ông/ bắc thang, đem đặt lũ cò con vào chiếc tổ cũ.
CN VN
Câu 2: Bua Kham là một cô bé tốt bụng. Mặc dù muốn nuôi những con cò con
nhưng cậu lại để cho cò con về với bố mẹ mà không ích kỉ vì thú vui của mình.
Chủ ngữ: Bua Kham, cậu
Vị ngữ: là một cô bé tốt bụng, lại để cho cò con về với bố mẹ mà không ích kỉ vì
thú vui của mình.
3.4. Vận dụng
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về vẻ đẹp tình yêu thương? (Tình yêu là
niềm hạnh phúc của mỗi con người, giúp ta thấy vui tươi và biết sống có ý nghĩa
hơn. Tình yêu lớn lên nhờ cho đi.)
- Nhận xét tiết học.
Nội dung điều chỉnh: GD tình yêu thương động vật, bảo vệ môi trường tự nhiên.
-------------------------------------------Toán
Bài 45: Thực hành và trải nghiệm ước lượng trong tính toán
1.Mục tiêu
- Biết ước lượng “dự đoán” kết quả đã làm là đúng hay sai khi thực hiện phép tính.
- Bước đầu vận dụng “ ước lựơng” để thực hiện kĩ thuật tính.
2. Chuẩn bị
- GV: Bộ ĐDDH toán 4.
- HS : Đồ dùng cho trò chơi, sgk, vở ôli.
3. Các hoạt động dạy học
3.1. Khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trog SGK, hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ GV hỏi: Bạn Rô-bốt đang có suy nghĩ gì? (Câu hỏi mở)
3.2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Cho HS đọc tình huống 1 trong SGK
- GV cùng HS phân tích cách ước lượng của bạn Rô-bốt
- GV gợi mở cho HS nhớ lại cách làm tròn số
- Cho HS vận dụng, ước lượng kết quả mỗi phép tính theo yêu cầu.
- GV nhấn mạnh HS cách ước lượng trong phép tính cộng, trừ.
Bài 2.
- GV cùng HS phân tích:
Tình huống 1
+ Nam nghĩ gì?
+ Muốn tính diện tíc mảnh vườn ta làm thế nào?( GV ghi phép tính: 39 x 19= ?)
+ Rô- bốt giải thích như thế nào với suy nghĩ của Nam?
Tình huống 2: tiến hành tương tự
- GV nhấn mạnh cách ước lượng trong phép nhân, phép chia.
- HS thảo luận nhóm 2 vận dụng theo yêu cầu, sau đó chia sẻ.
Kết quả: a) đúng; b) sai
- GV tuyên dương, khen ngợi HS thực hành tốt.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Trò chơi: Đường đua
- Tổ chức như SGK( Có thể thay đổi các phép tính cho phù hợp với đối tượng HS
trong lớp)
- Nhận xét tiết học.
Nội dung điều chỉnh:
------------------------------------Khoa học
Bài 22: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NẤM
1.Mục tiêu
- Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
- Vận dụng được kiến thức về nấm vào cuộc sống hằng ngày.
2. Chuẩn bị
- Gv: máy tính, tivi
- Hs: sgk
3. Các hoạt động dạy học
3.1. Khởi động
- GV hỏi:
+ Em hãy nêu vai trò của nấm?( Nấm dùng làm thức ăn và lên men chế biến thực
phẩm)
+ Nấm có tác hại gì?( Nấm gây hỏng thực phẩm, gây độc)
+ Khi học và tìm hiểu về nấm điều gì em cảm thấy thú vị nhất?(…một số nấm được
dùng làm thức ăn có hình dạng màu sắc khác nhau. Lại có một số nấm có hại với
đời sống của con người và sinh vật, trong đó có nhiều nấm gây hỏng thực vật và
nấm độc.)
- GV giới thiệu- ghi bài
3.2. Thực hành, luyện tập
HĐ 1: Dựa vào sơ đồ hình 1, hãy nêu đặc điểm, các bộ phận, lợi ích và tác hại
của nấm đối với đời sống của con người
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài tập
- Mời đại diện các nhóm chia sẻ
- GV cùng HS điều chỉnh những nhận xét sai
(* + Đặc điểm: nấm rất đa dạng. Nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi
sống rất khác nhau(đất ẩm, rơm rạ mục, thức ăn, hoa quả); Nấm mũ thường có một
số bộ phận như mũ nấm, thân nấm và chân nấm.
+ Ích lợi: Một số nấm được dùng làm thức ăn có hình dáng, màu sắc khác nhau;
Nấm men được dùng trong chế biến thực phẩm tạo ra các sản phẩm lên men như
bánh mì, rượu, bia,…
+ Tác hại: Một số nấm có hại với đời sống của con người và sinh vật. Trong đó có
nhiều nấm gây hỏng thực phẩm như nấm mốc và nấm độc.)
HĐ 2: Cho HS làm việc phiếu bài tập
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài trên phiếu bài tập.
- GV mời đại diện nhóm chia sẻ
- GV cùng HS rút ra kết luận:
STT Tên nấm
Nơi sống
Ích lợi hoặc tác hại
1
Nấm rơm
Rơm,rạ mục
Làm thức ăn
2
Nấm sò
Thân cây khô
Làm thức ăn
3
Nấm tai mèo Gỗ mục
Làm thức ăn
(mộc nhĩ)
4
Nấm mốc
Thực phẩm lâu ngày,tường Gây hại thực phẩm, gây hỏng đồ
ẩm,…
dùng
5
Nấm men
Trên trái cây và quả mọng, Dùng trong chế biến thực phẩm
trong dạ dày của động vật
và trên da,…
6
Nấm độc đỏ Trên đất, cây mục,…
Gây độc nếu ăn phải
HĐ 3:Nêu cách bảo quản phù hợp để tránh nấm mốc cho những thực phẩm ở
hình 2.
- GV cho HS quan sát các thực phẩm trong hình 2.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài tập.
- GV mời đại diện nhóm chia sẻ
- GV cùng HS rút ra kết luận.
* + Bảo quản lạnh: thịt chân dò muối, xúc xích, cơm.
+ Sấy khô: nho, nấm, lạc ,cơm
+ Hút chân không( để ở nhiệt độ phòng trong một khoảng thời gian ngắn): nho,
nấm, lạc.
3.3. Vận dụng, trải nghiệm
- Thực hành bảo quản thực phẩm trong gia đình, ghi lại cách bảo quản và kết quả
bảo quản
Nội dung điều chỉnh:
------------------------------------
Buổi chiều
Tiếng Anh(2 tiết): GV chuyên dạy
-------------------------Đọc thư viện: Đọc cá nhân
1.Giới thiệu
- Trước khi bước vào tiết đọc bạn nào có thể nhắc lại một nội quy thư viện mà em
nhớ nhất nào?
- Cô Thấy các em nhớ rất tốt, đề nghị lớp cho các bạn một tràng pháo tay.
- Tiết hôm nay cô và các em sẽ học về tiết đọc cá nhân
2. Trước khi đọc
- Chơi trò chơi “ Trời nắng, trời mưa”
3. Trong khi đọc
Di chuyển xung quanh lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem các em có đang đọc
cùng nhau không?
Sử dụng quy tắc 5 ngón tay để theo dõi những học sinh gặp khó khăn khi đọc.
Hướng dẫn học sinh chọn một quyển sách khác có trình độ đọc thấp hơn nếu cần.
Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu
cần.
4. Sau khi đọc
-Thời gian đọc đã hết, cô mời các nhóm mang sách về ngồi lại vị trí ban đầu nào.
+ Các em có thích câu chuyện mình vừa đọc không? Tại sao?
+ các em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Tại sao?
+ Điều gì các em thấy thú vị nhất trong câu chuyện mình vừa đọc?Đoạn nào trong
câu chuyện làm em thích nhất? Tại sao?
+ Nếu các em là …. (nhân vật), em có hành động như vậy không?
+ Câu chuyện các em vừa đọc có điều gì làm cho em thấy thú vị? Điều gì làm cho
em cảm thấy sợ hãi? Điều gì làm cho em cảm thấy vui? Điều gì làm cho em thấy
buồn?
Nội dung điều chỉnh:
----------------------------------CLB Toán
Củng cố ước lượng trong tính toán
-Hs làm bài 1, 2,3, 4 trang 22 Vở ôn luyện Toán
-------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ Sáu ngày 9 tháng 2 năm 2024
Buổi sáng
Tiếng Việt
Viết: Viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm
1.Mục tiêu
- Biết cách viết hướng dẫn sử dụng cho một sản phẩm.
- Viết được hướng dẫn sử dụng cho một sản phẩm.
2. Chuẩn bị
- Gv: máy tính, tivi
- Hs: sgk, vở ôli
3. Các hoạt động dạy học
3.1. Khởi động
- HS hát và vận động theo bài “ Chiếc bụng đói”.
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
3.2. Luyện tập, thực hành
HĐ 1.Chuẩn bị
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS chọn đồ vật mình sẽ viết hướng dẫn sử dụng: mũ bảo hiểm, xe đạp, ti vi
- Gọi HS đọc yêu cầu khi viết hướng dẫn sử dụng.
- GV nêu:
+ Trước khi sử dụng sản phẩm: Kiểm tra sản phẩm trước khi sử dụng.
+ Khi sử dụng sản phẩm: Chỉ rõ các bước sử dụng sản phẩm.
+ Sau khi sử dụng sản phẩm: Hướng dẫn cất giữ, bảo quản.
HĐ 2. Viết
- YC HS đọc đề bài.
- YC HS nhắc lại cách viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm
- Lưu ý : Có thể chỉ ra những việc nên làm và không nên làm khi sử dụng sản
phẩm.
- YC HS viết bài vào vở.
- YC HS đổi chéo vở soát lỗi.
- GV mời HS đọc một số bài trước lớp để cùng thảo luận và nhận xét.
- GV kết luận, khen ngợi các bạn có bản hướng dẫn sử dụng tốt.
- Nhận xét tiết học
Nội dung điều chỉnh:
-------------------------------------------GD thể chất: GV chuyên dạy
--------------------------------Toán
Bài 46: Tìm số trung bình cộng (tiết 1)
1.Mục tiêu
- Tính được số trung bình cộng của hai hay nhiều số.
- Vận dụng tính trung bình cộng của hai hay nhiều số trong trường hợp cụ thể.
2. Chuẩn bị
- Gv: máy tính, tivi
- Hs: sgk, vở ôli
3. Các hoạt động dạy học
3.1. Khởi động
- Cho HS hát: Bài thể dục buổi sáng
+ Hàng ngày, em có tập thể dục không?
+ Em tập thể dục trong thời gian bao lâu?
- GV giới thiệu bài, ghi bảng.
3.2. Hình thành kiến thức mới
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
(Cuộc trò chuyện giữa Mai, Rô-bốt và cô giáo.)
+ Cô giáo khuyên Mai điều gì?
( Mỗi ngày nên tập thể dục 30 phút)
+ Mai đã tính toán thế nào để sắp xếp thời gian tập luyện trung bình mỗi ngày 30
phút? (Câu hỏi mở)
- GV nêu cách tính trung bình cộng của hai số (như SGK)
- HS thảo luận theo cặp,thực hành tính.
+ ?: Muốn tìm trung bình cộng của nhiều số ta là thế nào?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS thực hành tốt.
3.3. Luyện tập
Bài 1,2,3
Lưu ý: Gv củng cố kiến thức tìm trung bình cộng của nhiều số.
Nội dung điều chỉnh:
---------------------------------------Lịch sử và địa lí
Bài 19: Phố cổ Hội An (tiết 1)
1.Mục tiêu
- Xác định được vị trí địa lí của Phố cổ Hội An trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Kể tên và mô tả được một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở Hội An, có sử dụng
tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử).
- Kể được câu chuyện về một công trình kiến trúc tiêu biểu ở Hội An.
2. Chuẩn bị
- Gv: máy tính, tivi
-Hs: sgk
3. Các hoạt động dạy học
3.1. Khởi động
HS quan sát hình 1 SHS tr.81 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Hình dưới đây giúp em hiểu biết điều gì về Phố cổ Hội An?
- GV nhận xét và cho HS xem video giới thiệu đôi nét về Phố cổ Hội An.
- GV giới thiệu-ghi bài
3.2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu Phố cổ Hội An
* Vị trí địa lí
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, quan sát hình 2 - SHS tr.82 và trả lời câu
hỏi: Phố cổ Hội An thuộc tỉnh nào. Có đặc điểm gì về mặt địa hình.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Phố cổ Hội An là một đô thị cổ nằm ở hạ lưu sông Thu Bồn, thuộc vùng đồng
bằng ven biển tỉnh Quảng Nam, Việt Nam, cách thành phố Đà Nẵng khoảng 30km
về phía Nam.
+ Phố cổ Hội An được công nhận là một di sản thế giới UNESCO từ năm 1999.
Đây là địa điểm thu hút được rất nhiều khách du lịch Đà Nẵng - Hội An.
*Công trình kiến trúc tiêu biểu ở Phố cổ Hội An
- GV mời 1-2 HS đọc thông tin trong SGK.
- Yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ:
+ Kể tên và mô tả các công trình kiến trúc tiêu biểu ở phố cổ Hội An?
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
- GV nhận xét, cho HS xem hình ảnh một số công trình tiêu biểu (nhà cổ, hội quán,
Chùa Cầu, …), đồng thời mô tả nét đẹp về kiến trúc của các công trình kiến trúc
này..
- GV cho HS xem thêm video nói về các công trình kiến trúc ở Hội An
- GV kết luận: Lịch sử hình thành phố cổ Hội An gắn liền với phong cách kiến trúc
truyền thống cổ kính đầy ấn tượng. Trải qua những tác động từ lịch sử, ảnh hưởng
bởi nhiều nền văn hóa khác nhau, phố cổ Hội An là nơi giao hòa của nhiều kiểu
kiến trúc độc đáo.
3.3. Luyện tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó thảo luận nhóm 4, HS quan sát tranh và
đọc truyền thuyết về chùa Cầu, trả lời câu hỏi:
Kể lại câu chuyện theo cách của mình trước nhóm?
+ Hình chùa Cầu được in trên tờ tiền Việt Nam có ý nghĩa gì?
+ Mời đại diện các nhóm sử dụng tranh ảnh, tư liệu kể lại truyền thuyết Chùa Cầu
trước lớp và lí gi...
 





