Thư viện Trường Tiểu học Hoằng Quỳ
GIÁO ÁN TỔNG HỢP CÁC MÔN TUẦN 21

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Liễu
Ngày gửi: 16h:15' 29-01-2023
Dung lượng: 210.0 KB
Số lượt tải: 163
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Liễu
Ngày gửi: 16h:15' 29-01-2023
Dung lượng: 210.0 KB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 21:
Thứ hai, ngày 30 tháng 01 năm 2023
Tiết 1+2: TIẾNG VIỆT
Đọc bài: Giọt nước và biển lớn
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài thơ Giọt nước và biển lớn, biết ngắt hơi phù
hợp với nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu dược mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các diễn biến các sự
vật trong chuyện.
- Có tình cảm quý mến và tiết kiệm nước; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
+ Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ đi đâu?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1:
- HS nghe GV đọc mẫu: giọng đọc nhanh, vui tươi
- HS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Lượn
- Luyện đọc khổ thơ: HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. GV quan sát, hỗ trợ HS.
-3-4 HS đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc theo nhóm đôi.
* Hoạt động 2:
- HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.23.
-1HS đọc câu hỏi
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
1. Những gi tạo nên dòng suối nhỏ? Mưa rơi tạo nên dòng suối nhỏ
2. Bài thơ cho biết nước biển từ đâu mà có?Bài thơ cho biết nước biển do suối nhỏ
chảy xuống chân đồi, góp thành sông lớn, sông đi ra biển mà có.
3. Kể tên các sự vật được nhắc đến trong bài thơ. Các sự vật được nhắc đến trong
bài thơ: mưa, suối, sông, biển.
4. Nói về hành trình giọt nước đi ra biển. Mưa rơi xuống các con suối nhỏ. Các con
suối men theo chân đồi chảy ra sông. Sông đi ra biển, thành biển mênh mông..
- HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.5.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui vẻ.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
2
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui vẻ.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24.
+ Mỗi từ dưới đây tả sự vật trong bài thơ:
- HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr…..
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó.
(Nhỏ: Suối. Lớn: Sông. Mênh mông: Biển)
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24.
+ Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn giọt nước:
- HS đóng vai để luyện nói lời cảm ơn giọt nước
- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
- 4-5 nhóm lên bảng
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Các nhóm lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- Gợi ý đáp án: Tớ là biển cả. Tớ mỗi ngày một mênh mông, bao la, rộng lớn. Nhờ
có các bạn suối, sông góp thành nên tớ mới được như ngày hôm nay. Nhưng bạn
mà tớ phải nói lời cảm ơn nhất đến là giọt nước. Nhờ có bạn ấy - những giọt nước
trong veo chảy lượn từ bãi cỏ, qua chân đồi, góp thành sông lớn, sông lớn lại đi ra
với tớ nên tớ mới trở nên thật bao la hùng vĩ.
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
- Em đọc lại bài và chia sẻ nôi dung bài học với người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: (Nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………….
__________________________________________
Tiết 3: TOÁN
Số bị chia, số chia, thương
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia.
- Tính được thương khi biết được số bị chia, số chia.
- Vận dụng vào bài toán thực tế liên quan đến phép chia.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động: Khởi động, kết nối: HS hát.
2. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh: Nêu bài toán
+ Chia đều 10 bông hoa vào 2 lọ. Hỏi mỗi lọ có mấy bông hoa?
+ Nêu phép tính?
+ Phép tính: 10 : 2 = 5
3
- GV nêu: 10 là số bị chia, 2 là số chia, kết quả 5 gọi là thương; Phép tính 10 : 2
cũng gọi là thương.
- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
- HS lấy thêm ví dụ về phép chia, chỉ rõ các thành phần của phép chia. HS lấy ví
dụ và chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Số bị chia là 14, số chia là 2. Tính thương của phép chia đó.
+ Bài cho biết gì? Bài YC làm gì?
+ Để tính thương khi biết số bị chia và số chia, ta làm như thế nào?
+ Lấy 14 : 2 = 7.
- GV chốt cách tính thương khi biết số hạng.
2. Hoạt động 2:
Bài 1: HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Nêu thành phần của phép tính chia (số bị chia, số chia,
thương của từng cột)
- HS nêu thành phần từng cột phép tính chia
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:a. HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm
- HS thảo luận, phân tích và đưa ra cách chọn đúng nhất.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 2:b. HS đọc YC bài.
- Học sinh làm vào vở
- HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu thành phần của từng phép tính chia ở câu a.
Chia sẻ trước lớp, đổi chéo kiểm tra.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
- Em chia sẻ bài tập 2b cùng người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: (Nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
__________________________________________
Tiết 4: TĂNG CƯỜNG TOÁN
Số bị chia, số chia, thương (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kiến thức, kĩ năng về số bị chia, số chia, thương.
- Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến số bị chia, số chia, thương đã
học.
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
4
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động:
2. Luyện tập:
Bài 1: Nối ( Trang 17)
- HS đọc YC bài.
-HS làm vào vở BT sau đó nêu nối tiếp mỗi em 1 phép tính
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: Số ( Trang 17)
- HS đọc YC bài.
- 2 hs lên bảng làm, HS làm vào VBT
- Đổi chéo vở kiểm tra kết quả
Bài 3: Số ( Trang 18)
GV yêu cầu HS đọc đề
Nêu cách thực hiện
Làm vào VBT
Bài 4: Số ( Trang 18)
- 2 hs đọc bài toán, 1 hs lên bảng giải.
Nhận xét, chữa bài.
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
- Em chia sẻ bài 2 cùng người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: (Nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
__________________________________________
Buổi chiều:
Tiết 1: TOÁN
Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố nhận biết của số bị chia, số chia, thương của phép chia.
- Biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia.
- Lập được phép tính chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
2. Hoạt động 2:
Bài 1: HS đọc YC bài.
- HS thực hiện lần lượt YC từ một phép nhân suy ra 2 phép tính chia tương ứng rồi
viết số bị chia, số chia, thương vào chỗ dấu hỏi chấm.
- HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
5
Bài 2: HS đọc YC bài.
- Học sinh tìm thương khi biết số bị chia, số chia.
- HS làm bài vào bảng con
- HS thực hiện lần lượt các YC, chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
a.Tổ chức học sinh lập 2 phép tính chia từ 3 thẻ đã cho
- HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC, chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
b. HS làm bài vào vở ô li.
- HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu thành phần của từng phép tính chia ở câu a.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: HS đọc YC bài.
- HS thảo luận trong nhóm và viết ra các phép tính chia thích hợp vào phiếu
- Các nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
-Em về nhà chia sẻ bài 3b cùng người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: (Nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_________________________________________
Tiết 2: TĂNG CƯỜNG TOÁN
Số bị chia, số chia, thương (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kiến thức, kĩ năng về số bị chia, số chia, thương.
- Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến số bị chia, số chia, thương .
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động:
2. Luyện tập:
Bài 1: Số ( Trang 18)
- HS đọc YC bài.
-HS làm vào vở BT sau đó nêu nối tiếp mỗi em 1 phép tính
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: Số ( Trang 19)
- HS làm vào VBT
- Đổi chéo vở kiểm tra kết quả
Bài 3: Số ( Trang 19)
Nêu cách thực hiện
6
Làm vào VBT
Bài 4: Số ( Trang 19)
- Gv đưa bài toán
HS quan sát tranh rồi lập hai phép chia thích hợp.
1HS lên bảng làm, nhận xét, chữa bài
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
- Em chia sẻ bài 3 cùng người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: (Nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
__________________________________________
Thứ ba, ngày 31 tháng 12 năm 2023
Tiết 1: TIẾNG VIỆT
Viết: Chữ hoa S
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Suối chảy róc rách qua khe đá.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi để chiếu video HD quy trình viết chữ hoa S.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: - HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa
- HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa S.
+ Chữ hoa S gồm mấy nét?
- HS quan sát video HD quy trình viết chữ hoa S.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS luyện viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
Hoạt động 2:
- HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa S đầu câu.
+ Cách nối từ S sang u.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
Hoạt động 3: Thực hành viết
- HS thực hiện luyện viết chữ hoa S và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
7
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Hoạt động 4: Vận dụng.
- Em về nhà luyện viết lại con chữ S và viết tên người thân trong gia đình em có
tên bắt đầu bằng con chữ S.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: (Nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
__________________________________________
Tiết 2: TIẾNG VIỆT
Nói và nghe: Chiếc đèn lồng
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về bài Chiếc đèn lồng .
- Kể được về Bác Đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Câu chuyện kể về Bác Đom đóm già, chú ong non và
bầy đom đóm nhỏ.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- GV kể câu chuyện “Chiếc lồng đèn” lần 1 kết hợp các hình ảnh trong 4 bức tranh.
- HS tập nói lời Bác Đom đóm và bầy đom dóm
- HS nghe GV kể câu chuyện ( lần 2)
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:
+ Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn bầy đom đóm rước đèn lồng?
+ Bác đom đóm làm gì khi nghe tiếng khóc của ong non?
+ Chuyện gì xảy ra với bác đom đóm su khi đưa ong non về nhà?
+ Điều gì khiến bác đom đóm cảm động?
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.
- Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh
Bước 1: Nhìn tranh và TLCH dưới tranh, cố gắng kể đúng lời nói của nhân vật
Bước 2: HS tập thể theo cặp
- HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS
Hoạt động 4: Vận dụng:
- HS viết 2-3 câu về cậu bé Ê – đi – xơn.
- HS hoàn thiện bài tập trong VBTTV.
8
- Em về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: (Nếu có )
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_________________________________________
Tiết 3: TOÁN
Bảng chia 2
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp học sinh
- Biết hình thành bảng chia 2 từ bảng nhân 2, viết đọc được bảng chia 2.
- Vận dụng được bảng chia 2 để tính nhẩm.
- Giải được một số bài tập,bài toán liên quan đến các phép chia ở bảng chia 2.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
2. Khám phá:
- HS quan sát tranh:
+ Mỗi đĩa có mấy quả cảm? Vậy 4 đĩa có mấy quả cảm?
+ Mỗi đĩa có 2 quả cam, 4 đĩa có tất cả 8 quả cam.
+ Ta thực hiện phép tính gì?
+ Phép tính nhân: 2 x 4 = 8
+ Vậy 8 quả cam chia đều vào các đĩa, mỗi đĩa 2 quả, ta được mấy đĩa như vậy?
+ 8 quả cam chia đều vào các đĩa, mỗi đĩa 2 quả, ta được 4 đĩa
+ Ta thực hiện phép tính gì?
+ Phép tính chia: 8 : 2 = 4
+ Vậy dựa vào đâu ta lập được bảng chia 2? Dựa vào bảng nhân 2
- HS thực hiện tiếp một số phép tính chia dựa vào bảng nhân 2
2x1=2
2:2=1
2x2=4
4:2=2
- Tổ chức HS lập bảng chia 2 dựa vào bảng nhân 2
- Các nhóm hoạt động lập bảng chia 2
- Tổ chức HS đọc bảng chia 2
- HS đọc cá nhân, đồng thanh.
2. Luyện tập:
Bài 1: HS đọc YC bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS tính nhẩm, viết kết quả vào ô có dấu chấm hỏi
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: HS đọc YC bài.
- HS nêu miệng kết quả của rùa và thỏ
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Vậy tổng các kết quả của các phép tính ghi ở rùa hay ở thỏ lớn hơn hay bé hơn
Bài 3: HS đọc YC bài.
9
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Học sinh thảo luận nhóm
- HS thảo luận, phân tích và đưa ra cách làm đúng nhất.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS chia sẻ trước lớp
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
- Em về nhà chia sẻ bài 3 cùng người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: (Nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_________________________________________
Tiết 4: TĂNG CƯỜNG TOÁN
Bảng chia 2
I.Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố lại bảng chia 2 từ bảng nhân 2, viết đọc được bảng chia 2.
- Vận dụng được bảng chia 2 để tính.
- Giải được một số bài tập, bài toán liên quan đến các phép chia ở bảng chia 2.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
2. Luyện tập:
Bài 1: HS đọc YC bài.
? Muốn tìm tích ta làm thế nào? Muốn tìm thương ta làm thế nào?
HS lên bảng làm.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: HS đọc YC bài.
2 HS lên bảng làm, nhận xét, bổ sung.
Bài 3: Nối ( theo mẫu)
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: HS đọc đề
1 hs lên bảng giải, cả lớp giải vào vở.
Hs đổi chéo vở cho nhau.
3. Hoạt động 3: ận dụng, trải nghiệm
- Em về nhà chia sẻ bài 3 cùng người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: (Nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_________________________________________
10
Buổi chiều:
Tiết 2: TOÁN
Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp học sinh
- Củng cố bảng nhân 2, bảng chia 2.
- Củng cố thực hiện tính trường hợp có 2 hoặc 3 dấu phép tính.
- Vận dụng tính nhẩm và giải toán có lời văn.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động:
2. Luyện tập:
Bài 1: HS đọc YC bài.
- YCHS dựa vào bảng nhân 2, chia 2 để tìm tích ở câu a và thương ở câu b
- HS làm vào phiếu bài tập
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: HS đọc YC bài.
- Tổ chức học sinh nêu miệng kết quả theo chiều mũi tên
- HS thực hiện lần lượt các YC.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: HS đọc YC bài.
- HS thảo luận nhóm 4 tìm các phép tính ghi ở con cá có kết quả ghi ở con mèo
- HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: HS đọc YC bài.
- HS làm vào vở
- HS thực hiện làm bài cá nhân
- Tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
- Em chia sẻ bài 4 cùng người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: (Nếu có )
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_________________________________________
Tiết 3: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Luyện đọc: Giọt nước và biển lớn
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó trong bài thơ Giọt nước và biển lớn, biết ngắt hơi phù
hợp với nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu dược mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển.
11
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các diễn biến các sự
vật trong chuyện.
- Có tình cảm quý mến và tiết kiệm nước; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: Cả lớp hát.
2. Luyện đọc:
- Luyện đọc đoạn: HS luyện đọc theo nhóm đôi.
- Luyện đọc toàn bài.
- Luyện tập theo văn bản đọc
Bài 1: HS đọc yêu cầu sgk trang
- HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện vào vở.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Đặt 1 câu với từ ngữ vừa tìm được.
- HS tự đặt câu, gv quan sát, hỗ trợ cho hs gặp khó khăn.
- HS nêu câu của mình gv ghi lên bảng.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Em về nhà luyện đọc lại bài cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: (Nếu có )
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_________________________________________
Thứ tư, ngày 1 tháng 2 năm 2023
Tiết 1, 2: TIẾNG VIỆT
Đọc: Mùa vàng
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khac nhau.
Để tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như
thế nào. Công việc của các bác rất vất vả.
- Biết yêu quý lao động; có thái độ biết ơn người lao động; Có ý thức bảo vệ môi
trường.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- Cho HS giải các câu đố:
a. Tròn như quả bóng màu xanh/Đung đưa trên cành chờ Tết trung thu (là quả gì) Là quả bưởi
b. Quả gì vỏ có gai mềm/Đến khi chín đỏ thoạt nhìn tưởng hoa (là quả gì?) - Là
quả chôm chôm
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
12
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: diễn cảm, chú ý giọng các nhân vật
- HS chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tới chân trời.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến đúng thế con ạ.
+ Đoạn 3: Tiếp cho đến chín rộ đấy
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: dập dờn, ươm mầm, ríu rít,…
- Luyện đọc câu dài: Gió nổi lên/ và sóng lúa vàng/ dập dờn/ trải tới chân trời.//;
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
- HS thực hiện theo nhóm ba.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.27.
- HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
- Nhận xét, tuyên dương HS
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27.
1. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo nên câu đặc điểm
- HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr….
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó.
-Quả hồng - đỏ mọng. Quả na - thơm dìu dịu.Hạt dẻ - nâu bóng
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27
- Đặt một câu nêu đặc điểm của loài cây hoặc loại quả mà em thích?
- GV quan sát các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- 1-2 HS đọc.
- HS làm việc theo cặp
- Gợi ý: Cây chôm chôm có lá nhỏ màu xanh non, khi già xanh đậm, ngọn búp có
lớp bao màu hơi đỏ, hoa từng chùm ở đầu cành, tỏa mùi thơm dịu.
- HS chia sẻ.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
Hoạt động 5: Vận dụng, trải nghiệm
- Em về nhà luyện đọc lại bài : Mùa vàng
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: (Nếu có )
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_________________________________________
13
Tiết 3: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Luyện đọc: Mùa vàng
I. Yêu cầu cần đạt:
- Luyện đọc và hiểu nội dung bài kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khac nhau.
Để tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như
thế nào. Công việc của các bác rất vất vả.
- Biết yêu quý lao động; có thái độ biết ơn người lao động; Có ý thức bảo vệ môi
trường.
II. Đồ dùng dạy học:
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: HS thi đọc nối tiếp theo đoạn.
Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
2. Luyện tập:
Bài 1: HS đọc yêu cầu VBT/ tr.14.
- Dựa vào bài đọc, viết tên những công việc mà người nông dân phải làm để có
mùa thu hoạch.
Gv cho hs làm vào vở bài tập.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: HS đọc yêu cầu VBT/ tr 14.
-Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ phù hợp ở cột B để tao câu đặc điểm.
- HS nối ở cột a và cột b gọ hs lên trình bày trước lớp.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 3: HS đọc yêu cầu VBT/ tr 14
- HS viết câu và trình bày trước lớp.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS
Bài 4: HS đọc yêu cầu VBT/ tr 14
- Điền tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh vào chỗ trống.
- HS làm vào vở bài tập.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Em về nhà chia sẻ với bố mẹ bài 4.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ( Nếu có )
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_________________________________________
Thứ năm, ngày 2 tháng 2 năm 2023
Tiết 1: TIẾNG VIỆT
Nghe -viết: Mùa vàng
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập
14
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
2. Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- HS đọc lại đoạn chính tả.
+ Đoạn văn có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
- HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con.
- HS luyện viết bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- HS đổi chép theo cặp.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Hoạt động 2: Bài tập chính tả
- HS đọc YC bài 2, 3.
- HS hoàn thiện vào VBTTV/ tr…..
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra.
- GV chữa bài, nhận xét.
Hoạt động 4: Vận dụng:
- Em đọc lại bài chính tả vừa viết cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: (Nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_________________________________________
Tiết 2: TIẾNG VIỆT
MRVT về cây cối, câu nêu hoạt động
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
- Đặt được câu giới thiệu theo mẫu.
- Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động.
- Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hạt động dạy học:
1. Khởi động:
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ cây cối
Bài 1: HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS quan sát tranh, nêu:
+ Tên các loại cây lương thực
15
+ Cây lương thực: lúa, lúa mì, sắn, ngô, khoai
+ Tên các loại cây ăn quả
+ Cây ăn quả: xoài, na, mít, dừa, nho, lê, táo
- HS làm bài vào VBT
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Dấu phẩy
Tìm từ ngữ chỉ hoạt động chăm sóc cây
Bài 2: HS đọc YC.
- Bài YC làm gì?
- HS làm vào VBT
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3: HS ...
TUẦN 21:
Thứ hai, ngày 30 tháng 01 năm 2023
Tiết 1+2: TIẾNG VIỆT
Đọc bài: Giọt nước và biển lớn
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài thơ Giọt nước và biển lớn, biết ngắt hơi phù
hợp với nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu dược mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các diễn biến các sự
vật trong chuyện.
- Có tình cảm quý mến và tiết kiệm nước; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
+ Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ đi đâu?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1:
- HS nghe GV đọc mẫu: giọng đọc nhanh, vui tươi
- HS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Lượn
- Luyện đọc khổ thơ: HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. GV quan sát, hỗ trợ HS.
-3-4 HS đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc theo nhóm đôi.
* Hoạt động 2:
- HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.23.
-1HS đọc câu hỏi
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
1. Những gi tạo nên dòng suối nhỏ? Mưa rơi tạo nên dòng suối nhỏ
2. Bài thơ cho biết nước biển từ đâu mà có?Bài thơ cho biết nước biển do suối nhỏ
chảy xuống chân đồi, góp thành sông lớn, sông đi ra biển mà có.
3. Kể tên các sự vật được nhắc đến trong bài thơ. Các sự vật được nhắc đến trong
bài thơ: mưa, suối, sông, biển.
4. Nói về hành trình giọt nước đi ra biển. Mưa rơi xuống các con suối nhỏ. Các con
suối men theo chân đồi chảy ra sông. Sông đi ra biển, thành biển mênh mông..
- HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.5.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui vẻ.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
2
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui vẻ.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24.
+ Mỗi từ dưới đây tả sự vật trong bài thơ:
- HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr…..
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó.
(Nhỏ: Suối. Lớn: Sông. Mênh mông: Biển)
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24.
+ Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn giọt nước:
- HS đóng vai để luyện nói lời cảm ơn giọt nước
- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
- 4-5 nhóm lên bảng
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Các nhóm lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- Gợi ý đáp án: Tớ là biển cả. Tớ mỗi ngày một mênh mông, bao la, rộng lớn. Nhờ
có các bạn suối, sông góp thành nên tớ mới được như ngày hôm nay. Nhưng bạn
mà tớ phải nói lời cảm ơn nhất đến là giọt nước. Nhờ có bạn ấy - những giọt nước
trong veo chảy lượn từ bãi cỏ, qua chân đồi, góp thành sông lớn, sông lớn lại đi ra
với tớ nên tớ mới trở nên thật bao la hùng vĩ.
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
- Em đọc lại bài và chia sẻ nôi dung bài học với người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: (Nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………….
__________________________________________
Tiết 3: TOÁN
Số bị chia, số chia, thương
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia.
- Tính được thương khi biết được số bị chia, số chia.
- Vận dụng vào bài toán thực tế liên quan đến phép chia.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động: Khởi động, kết nối: HS hát.
2. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh: Nêu bài toán
+ Chia đều 10 bông hoa vào 2 lọ. Hỏi mỗi lọ có mấy bông hoa?
+ Nêu phép tính?
+ Phép tính: 10 : 2 = 5
3
- GV nêu: 10 là số bị chia, 2 là số chia, kết quả 5 gọi là thương; Phép tính 10 : 2
cũng gọi là thương.
- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
- HS lấy thêm ví dụ về phép chia, chỉ rõ các thành phần của phép chia. HS lấy ví
dụ và chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Số bị chia là 14, số chia là 2. Tính thương của phép chia đó.
+ Bài cho biết gì? Bài YC làm gì?
+ Để tính thương khi biết số bị chia và số chia, ta làm như thế nào?
+ Lấy 14 : 2 = 7.
- GV chốt cách tính thương khi biết số hạng.
2. Hoạt động 2:
Bài 1: HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Nêu thành phần của phép tính chia (số bị chia, số chia,
thương của từng cột)
- HS nêu thành phần từng cột phép tính chia
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:a. HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm
- HS thảo luận, phân tích và đưa ra cách chọn đúng nhất.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 2:b. HS đọc YC bài.
- Học sinh làm vào vở
- HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu thành phần của từng phép tính chia ở câu a.
Chia sẻ trước lớp, đổi chéo kiểm tra.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
- Em chia sẻ bài tập 2b cùng người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: (Nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
__________________________________________
Tiết 4: TĂNG CƯỜNG TOÁN
Số bị chia, số chia, thương (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kiến thức, kĩ năng về số bị chia, số chia, thương.
- Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến số bị chia, số chia, thương đã
học.
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
4
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động:
2. Luyện tập:
Bài 1: Nối ( Trang 17)
- HS đọc YC bài.
-HS làm vào vở BT sau đó nêu nối tiếp mỗi em 1 phép tính
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: Số ( Trang 17)
- HS đọc YC bài.
- 2 hs lên bảng làm, HS làm vào VBT
- Đổi chéo vở kiểm tra kết quả
Bài 3: Số ( Trang 18)
GV yêu cầu HS đọc đề
Nêu cách thực hiện
Làm vào VBT
Bài 4: Số ( Trang 18)
- 2 hs đọc bài toán, 1 hs lên bảng giải.
Nhận xét, chữa bài.
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
- Em chia sẻ bài 2 cùng người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: (Nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
__________________________________________
Buổi chiều:
Tiết 1: TOÁN
Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố nhận biết của số bị chia, số chia, thương của phép chia.
- Biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia.
- Lập được phép tính chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
2. Hoạt động 2:
Bài 1: HS đọc YC bài.
- HS thực hiện lần lượt YC từ một phép nhân suy ra 2 phép tính chia tương ứng rồi
viết số bị chia, số chia, thương vào chỗ dấu hỏi chấm.
- HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
5
Bài 2: HS đọc YC bài.
- Học sinh tìm thương khi biết số bị chia, số chia.
- HS làm bài vào bảng con
- HS thực hiện lần lượt các YC, chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
a.Tổ chức học sinh lập 2 phép tính chia từ 3 thẻ đã cho
- HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC, chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
b. HS làm bài vào vở ô li.
- HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu thành phần của từng phép tính chia ở câu a.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: HS đọc YC bài.
- HS thảo luận trong nhóm và viết ra các phép tính chia thích hợp vào phiếu
- Các nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
-Em về nhà chia sẻ bài 3b cùng người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: (Nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_________________________________________
Tiết 2: TĂNG CƯỜNG TOÁN
Số bị chia, số chia, thương (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kiến thức, kĩ năng về số bị chia, số chia, thương.
- Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến số bị chia, số chia, thương .
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động:
2. Luyện tập:
Bài 1: Số ( Trang 18)
- HS đọc YC bài.
-HS làm vào vở BT sau đó nêu nối tiếp mỗi em 1 phép tính
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: Số ( Trang 19)
- HS làm vào VBT
- Đổi chéo vở kiểm tra kết quả
Bài 3: Số ( Trang 19)
Nêu cách thực hiện
6
Làm vào VBT
Bài 4: Số ( Trang 19)
- Gv đưa bài toán
HS quan sát tranh rồi lập hai phép chia thích hợp.
1HS lên bảng làm, nhận xét, chữa bài
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
- Em chia sẻ bài 3 cùng người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: (Nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
__________________________________________
Thứ ba, ngày 31 tháng 12 năm 2023
Tiết 1: TIẾNG VIỆT
Viết: Chữ hoa S
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Suối chảy róc rách qua khe đá.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi để chiếu video HD quy trình viết chữ hoa S.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: - HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa
- HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa S.
+ Chữ hoa S gồm mấy nét?
- HS quan sát video HD quy trình viết chữ hoa S.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS luyện viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
Hoạt động 2:
- HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa S đầu câu.
+ Cách nối từ S sang u.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
Hoạt động 3: Thực hành viết
- HS thực hiện luyện viết chữ hoa S và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
7
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Hoạt động 4: Vận dụng.
- Em về nhà luyện viết lại con chữ S và viết tên người thân trong gia đình em có
tên bắt đầu bằng con chữ S.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: (Nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
__________________________________________
Tiết 2: TIẾNG VIỆT
Nói và nghe: Chiếc đèn lồng
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về bài Chiếc đèn lồng .
- Kể được về Bác Đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Câu chuyện kể về Bác Đom đóm già, chú ong non và
bầy đom đóm nhỏ.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- GV kể câu chuyện “Chiếc lồng đèn” lần 1 kết hợp các hình ảnh trong 4 bức tranh.
- HS tập nói lời Bác Đom đóm và bầy đom dóm
- HS nghe GV kể câu chuyện ( lần 2)
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:
+ Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn bầy đom đóm rước đèn lồng?
+ Bác đom đóm làm gì khi nghe tiếng khóc của ong non?
+ Chuyện gì xảy ra với bác đom đóm su khi đưa ong non về nhà?
+ Điều gì khiến bác đom đóm cảm động?
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.
- Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh
Bước 1: Nhìn tranh và TLCH dưới tranh, cố gắng kể đúng lời nói của nhân vật
Bước 2: HS tập thể theo cặp
- HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS
Hoạt động 4: Vận dụng:
- HS viết 2-3 câu về cậu bé Ê – đi – xơn.
- HS hoàn thiện bài tập trong VBTTV.
8
- Em về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: (Nếu có )
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_________________________________________
Tiết 3: TOÁN
Bảng chia 2
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp học sinh
- Biết hình thành bảng chia 2 từ bảng nhân 2, viết đọc được bảng chia 2.
- Vận dụng được bảng chia 2 để tính nhẩm.
- Giải được một số bài tập,bài toán liên quan đến các phép chia ở bảng chia 2.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
2. Khám phá:
- HS quan sát tranh:
+ Mỗi đĩa có mấy quả cảm? Vậy 4 đĩa có mấy quả cảm?
+ Mỗi đĩa có 2 quả cam, 4 đĩa có tất cả 8 quả cam.
+ Ta thực hiện phép tính gì?
+ Phép tính nhân: 2 x 4 = 8
+ Vậy 8 quả cam chia đều vào các đĩa, mỗi đĩa 2 quả, ta được mấy đĩa như vậy?
+ 8 quả cam chia đều vào các đĩa, mỗi đĩa 2 quả, ta được 4 đĩa
+ Ta thực hiện phép tính gì?
+ Phép tính chia: 8 : 2 = 4
+ Vậy dựa vào đâu ta lập được bảng chia 2? Dựa vào bảng nhân 2
- HS thực hiện tiếp một số phép tính chia dựa vào bảng nhân 2
2x1=2
2:2=1
2x2=4
4:2=2
- Tổ chức HS lập bảng chia 2 dựa vào bảng nhân 2
- Các nhóm hoạt động lập bảng chia 2
- Tổ chức HS đọc bảng chia 2
- HS đọc cá nhân, đồng thanh.
2. Luyện tập:
Bài 1: HS đọc YC bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS tính nhẩm, viết kết quả vào ô có dấu chấm hỏi
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: HS đọc YC bài.
- HS nêu miệng kết quả của rùa và thỏ
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Vậy tổng các kết quả của các phép tính ghi ở rùa hay ở thỏ lớn hơn hay bé hơn
Bài 3: HS đọc YC bài.
9
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Học sinh thảo luận nhóm
- HS thảo luận, phân tích và đưa ra cách làm đúng nhất.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS chia sẻ trước lớp
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
- Em về nhà chia sẻ bài 3 cùng người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: (Nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_________________________________________
Tiết 4: TĂNG CƯỜNG TOÁN
Bảng chia 2
I.Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố lại bảng chia 2 từ bảng nhân 2, viết đọc được bảng chia 2.
- Vận dụng được bảng chia 2 để tính.
- Giải được một số bài tập, bài toán liên quan đến các phép chia ở bảng chia 2.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
2. Luyện tập:
Bài 1: HS đọc YC bài.
? Muốn tìm tích ta làm thế nào? Muốn tìm thương ta làm thế nào?
HS lên bảng làm.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: HS đọc YC bài.
2 HS lên bảng làm, nhận xét, bổ sung.
Bài 3: Nối ( theo mẫu)
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: HS đọc đề
1 hs lên bảng giải, cả lớp giải vào vở.
Hs đổi chéo vở cho nhau.
3. Hoạt động 3: ận dụng, trải nghiệm
- Em về nhà chia sẻ bài 3 cùng người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: (Nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_________________________________________
10
Buổi chiều:
Tiết 2: TOÁN
Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp học sinh
- Củng cố bảng nhân 2, bảng chia 2.
- Củng cố thực hiện tính trường hợp có 2 hoặc 3 dấu phép tính.
- Vận dụng tính nhẩm và giải toán có lời văn.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động:
2. Luyện tập:
Bài 1: HS đọc YC bài.
- YCHS dựa vào bảng nhân 2, chia 2 để tìm tích ở câu a và thương ở câu b
- HS làm vào phiếu bài tập
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: HS đọc YC bài.
- Tổ chức học sinh nêu miệng kết quả theo chiều mũi tên
- HS thực hiện lần lượt các YC.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: HS đọc YC bài.
- HS thảo luận nhóm 4 tìm các phép tính ghi ở con cá có kết quả ghi ở con mèo
- HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: HS đọc YC bài.
- HS làm vào vở
- HS thực hiện làm bài cá nhân
- Tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
- Em chia sẻ bài 4 cùng người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: (Nếu có )
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_________________________________________
Tiết 3: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Luyện đọc: Giọt nước và biển lớn
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó trong bài thơ Giọt nước và biển lớn, biết ngắt hơi phù
hợp với nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu dược mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển.
11
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các diễn biến các sự
vật trong chuyện.
- Có tình cảm quý mến và tiết kiệm nước; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: Cả lớp hát.
2. Luyện đọc:
- Luyện đọc đoạn: HS luyện đọc theo nhóm đôi.
- Luyện đọc toàn bài.
- Luyện tập theo văn bản đọc
Bài 1: HS đọc yêu cầu sgk trang
- HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện vào vở.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Đặt 1 câu với từ ngữ vừa tìm được.
- HS tự đặt câu, gv quan sát, hỗ trợ cho hs gặp khó khăn.
- HS nêu câu của mình gv ghi lên bảng.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Em về nhà luyện đọc lại bài cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: (Nếu có )
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_________________________________________
Thứ tư, ngày 1 tháng 2 năm 2023
Tiết 1, 2: TIẾNG VIỆT
Đọc: Mùa vàng
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khac nhau.
Để tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như
thế nào. Công việc của các bác rất vất vả.
- Biết yêu quý lao động; có thái độ biết ơn người lao động; Có ý thức bảo vệ môi
trường.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- Cho HS giải các câu đố:
a. Tròn như quả bóng màu xanh/Đung đưa trên cành chờ Tết trung thu (là quả gì) Là quả bưởi
b. Quả gì vỏ có gai mềm/Đến khi chín đỏ thoạt nhìn tưởng hoa (là quả gì?) - Là
quả chôm chôm
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
12
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: diễn cảm, chú ý giọng các nhân vật
- HS chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tới chân trời.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến đúng thế con ạ.
+ Đoạn 3: Tiếp cho đến chín rộ đấy
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: dập dờn, ươm mầm, ríu rít,…
- Luyện đọc câu dài: Gió nổi lên/ và sóng lúa vàng/ dập dờn/ trải tới chân trời.//;
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
- HS thực hiện theo nhóm ba.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.27.
- HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
- Nhận xét, tuyên dương HS
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27.
1. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo nên câu đặc điểm
- HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr….
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó.
-Quả hồng - đỏ mọng. Quả na - thơm dìu dịu.Hạt dẻ - nâu bóng
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27
- Đặt một câu nêu đặc điểm của loài cây hoặc loại quả mà em thích?
- GV quan sát các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- 1-2 HS đọc.
- HS làm việc theo cặp
- Gợi ý: Cây chôm chôm có lá nhỏ màu xanh non, khi già xanh đậm, ngọn búp có
lớp bao màu hơi đỏ, hoa từng chùm ở đầu cành, tỏa mùi thơm dịu.
- HS chia sẻ.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
Hoạt động 5: Vận dụng, trải nghiệm
- Em về nhà luyện đọc lại bài : Mùa vàng
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: (Nếu có )
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_________________________________________
13
Tiết 3: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Luyện đọc: Mùa vàng
I. Yêu cầu cần đạt:
- Luyện đọc và hiểu nội dung bài kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khac nhau.
Để tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như
thế nào. Công việc của các bác rất vất vả.
- Biết yêu quý lao động; có thái độ biết ơn người lao động; Có ý thức bảo vệ môi
trường.
II. Đồ dùng dạy học:
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: HS thi đọc nối tiếp theo đoạn.
Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
2. Luyện tập:
Bài 1: HS đọc yêu cầu VBT/ tr.14.
- Dựa vào bài đọc, viết tên những công việc mà người nông dân phải làm để có
mùa thu hoạch.
Gv cho hs làm vào vở bài tập.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: HS đọc yêu cầu VBT/ tr 14.
-Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ phù hợp ở cột B để tao câu đặc điểm.
- HS nối ở cột a và cột b gọ hs lên trình bày trước lớp.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 3: HS đọc yêu cầu VBT/ tr 14
- HS viết câu và trình bày trước lớp.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS
Bài 4: HS đọc yêu cầu VBT/ tr 14
- Điền tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh vào chỗ trống.
- HS làm vào vở bài tập.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Em về nhà chia sẻ với bố mẹ bài 4.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ( Nếu có )
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_________________________________________
Thứ năm, ngày 2 tháng 2 năm 2023
Tiết 1: TIẾNG VIỆT
Nghe -viết: Mùa vàng
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập
14
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
2. Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- HS đọc lại đoạn chính tả.
+ Đoạn văn có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
- HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con.
- HS luyện viết bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- HS đổi chép theo cặp.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Hoạt động 2: Bài tập chính tả
- HS đọc YC bài 2, 3.
- HS hoàn thiện vào VBTTV/ tr…..
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra.
- GV chữa bài, nhận xét.
Hoạt động 4: Vận dụng:
- Em đọc lại bài chính tả vừa viết cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: (Nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_________________________________________
Tiết 2: TIẾNG VIỆT
MRVT về cây cối, câu nêu hoạt động
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
- Đặt được câu giới thiệu theo mẫu.
- Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động.
- Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hạt động dạy học:
1. Khởi động:
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ cây cối
Bài 1: HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS quan sát tranh, nêu:
+ Tên các loại cây lương thực
15
+ Cây lương thực: lúa, lúa mì, sắn, ngô, khoai
+ Tên các loại cây ăn quả
+ Cây ăn quả: xoài, na, mít, dừa, nho, lê, táo
- HS làm bài vào VBT
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Dấu phẩy
Tìm từ ngữ chỉ hoạt động chăm sóc cây
Bài 2: HS đọc YC.
- Bài YC làm gì?
- HS làm vào VBT
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3: HS ...
 





