Thư viện Trường Tiểu học Hoằng Quỳ
Đề thi học kì 2 tiếng việt 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TRẦN PHONG ĐỘ
Ngày gửi: 17h:27' 09-05-2023
Dung lượng: 95.3 KB
Số lượt tải: 2208
Nguồn:
Người gửi: TRẦN PHONG ĐỘ
Ngày gửi: 17h:27' 09-05-2023
Dung lượng: 95.3 KB
Số lượt tải: 2208
Số lượt thích:
0 người
Trường: ..............................................
Họ và tên: ..........................................
Lớp: ...................................................
Điểm
Đọc thành tiếng
Đọc hiểu
Cộng
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
Năm học 2022 - 2023
Môn thi: Tiếng Việt 3
Ngày thi: ..../ ..../ ..........
Thời gian: 40 phút
Nhận xét của giáo viên
A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- Giáo viên cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn trong các phiếu đọc. Đảm bảo
đúng tốc độ đọc khoảng 70 - 80 tiếng/ phút.
- Dựa vào nội dung bài đọc. Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Đọc bài đọc sau:
Cuộc chạy đua trong rừng
Ngày mai, muông thú trong rừng mở hội thi chạy để chọn con vật nhanh nhất.
Ngựa con thích lắm. Chú tin chắc sẽ giành được vòng nguyệt quế. Chú sửa soạn
không biết chán và mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo. Hình ảnh chú hiện
lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch...
Ngựa cha thấy thế, bảo:
- Con trai à, con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng. Nó cần thiết cho cuộc
đua hơn là bộ đồ đẹp.
Ngựa con mắt không rời bóng mình dưới nước, ngúng nguẩy đáp:
- Cha yên tâm đi. Móng của con chắc chắn lắm. Con nhất định sẽ thắng mà!
Cuộc thi đã đến. Sáng sớm, bãi cỏ đông nghẹt. Chị em nhà hươu sốt ruột gặm lá.
Thỏ trắng, thỏ xám thận trọng ngắm nghĩa các đối thủ. Bác quạ bay đi bay lại giữ trật
tự. Ngựa con ung dung bước vào vạch xuất phát.
Tiếng hô “Bắt đầu!” vang lên. Các vận động viên rần rần chuyển động. Vòng thứ
nhất... Vòng thứ hai... Ngựa con dẫn đầu bằng những bước sải dài khỏe khoắn. Bỗng
chú có cảm giác vướng vướng ở chân và giật mình thảng thốt: một cái móng lung lay
rồi rời hẳn ra. Gai nhọn đâm vào chân làm ngựa con đau điếng. Chú chạy tập tễnh và
cuối cùng dừng hẳn lại. Nhìn bạn bè lướt qua mặt, ngựa con đỏ hoe con mắt, ân hận vì
không làm theo lời cha dặn.
Ngựa con đã rút ra được bài học quý giá: đừng bao giờ chủ quan, cho dù đó là việc
nhỏ nhất.
(Theo Xuân Hoàng)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1: Muông thú trong rừng mở hội thi để làm gì? (0,5 điểm)
A. Chọn con vật khỏe nhất.
B. Chọn con vật nhanh nhất.
C. Chọn con vật đẹp nhất.
D. Chọn con vật thông minh nhất.
Câu 2: Ngựa con đã chuẩn bị như thế nào cho hội thi? (0,5 điểm)
A. Đến gặp bác thợ rèn để xem lại bộ móng.
B. Chăm chỉ tập chạy với những sải bước dài.
C. Chải chuốt, mải mê soi bóng mình dưới suối.
D. Cùng ngựa cha tập chạy đường dài.
Câu 3: Ngựa con được cha khuyên thế nào? (0,5 điểm)
A. Cần chuẩn bị cho mình một bộ đồ nâu tuyệt đẹp.
B. Cần phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng.
C. Cần chải chuốt bộ bờm dài cho ra dáng nhà vô địch.
D. Cần ăn uống đủ chất và nghỉ ngơi hợp lí.
Câu 4: Vì sao ngựa con không nghe lời khuyên của cha? (0,5 điểm)
A. Vì ngựa con nghĩ mình sẽ chạy nhanh hơn các bạn.
B. Vì ngựa con có chiếc bờm dài ra dáng nhà vô địch.
C. Vì ngựa con đã có bộ móng rất chắc chắn.
D. Vì ngựa con chủ quan và quá tự tin vào bản thân mình.
Câu 5: Chuyện gì xảy ra với ngựa con trong cuộc thi? (Viết tiếp vào chỗ chấm để hoàn
thành câu trả lời.) (0,5 điểm)
Cái móng của ngựa lung lay rồi ................... Gai nhọn ................... làm ngựa con
đau điếng. Ngựa con chạy ................... và cuối cùng ....................
Câu 6: Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì? (1 điểm)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 7: Dòng nào dưới đây gồm các từ chỉ đặc điểm? (0,5 điểm)
A. nâu, tuyệt đẹp, dài, chạy.
B. chải chuốt, nâu, tuyệt đẹp, dài.
C. nâu, tuyệt đẹp, dài, chắc chắn.
D. nâu, sửa soạn, tuyệt đẹp, dài.
Câu 8: Tìm từ có nghĩa giống và từ có nghĩa trái ngược với từ khỏe khoắn. (0,5 điểm)
a. Từ có nghĩa giống với từ khỏe khoắn là: ............................................................
b. Từ có nghĩa trái ngược với từ khỏe khoắn là: .....................................................
Câu 9: Em hãy đặt một câu kể có hình ảnh so sánh. (0,5 điểm)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Câu 10: Chọn dấu câu thích hợp thay cho ô vuông. (1 điểm)
Năm ấy, muông thú mở cuộc chạy đua trong rừng
con
địch đây
hươu chị
hươu em
thỏ trắng
Tham gia cuộc đua có ngựa
thỏ xám,... Ai sẽ trở thành nhà vô
Tất cả đều mong muốn mình giành được vòng nguyệt quế của cuộc đua.
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Chính tả (nghe - viết): (4 điểm) (15 phút)
Hai Bà Trưng
Hai Bà Trưng bước lên bành voi. Đoàn quân rùng rùng lên đường. Giáo lao, cung
nỏ, rìu búa, khiên mộc cuồn cuộn tràn theo bóng voi ẩn hiện của Hai Bà. Tiếng trống
đồng dội lên vòm cây, đập vào sườn đồi, theo suốt đường hành quân.
Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ dưới chân của đoàn quân khởi nghĩa. Tô Định
ôm đầu chạy về nước. Đất nước ta sạch bóng quân thù.
Theo Văn Lang
Bài viết:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
II. Tập làm văn: (6 điểm) (25 phút)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 8 đến 10 câu) về một việc làm góp phần
bảo vệ môi trường.
Gợi ý:
- Giới thiệu về việc làm bảo vệ môi trường.
- Công việc đó được thực hiện như thế nào?
- Kết quả công việc thế nào?
- Nêu cảm xúc của em sau khi làm xong công việc đó.
Bài làm:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Đáp án đề kiểm tra định kì cuối học kì 2
Môn: Tiếng Việt 3
A.Kiểm tra đọc:
I. Đọc thành tiếng:
- Học sinh đọc đúng và trả lời câu hỏi về một mẫu chuyện, một bài thơ, bài văn có độ
dài 80-95 tiếng; tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút (4 điểm).
- Tùy theo kỹ năng đọc và trả lời câu hỏi của mỗi em mà giáo viên ghi điểm.
II. Đọc thầm và làm bài tập:
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1: Muông thú trong rừng mở hội thi để làm gì? (0,5 điểm)
A. Chọn con vật khỏe nhất.
B. Chọn con vật nhanh nhất.
C. Chọn con vật đẹp nhất.
D. Chọn con vật thông minh nhất.
Câu 2: Ngựa con đã chuẩn bị như thế nào cho hội thi? (0,5 điểm)
A. Đến gặp bác thợ rèn để xem lại bộ móng.
B. Chăm chỉ tập chạy với những sải bước dài.
C. Chải chuốt, mải mê soi bóng mình dưới suối.
D. Cùng ngựa cha tập chạy đường dài.
Câu 3: Ngựa con được cha khuyên thế nào? (0,5 điểm)
A. Cần chuẩn bị cho mình một bộ đồ nâu tuyệt đẹp.
B. Cần phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng.
C. Cần chải chuốt bộ bờm dài cho ra dáng nhà vô địch.
D. Cần ăn uống đủ chất và nghỉ ngơi hợp lí.
Câu 4: Vì sao ngựa con không nghe lời khuyên của cha? (0,5 điểm)
A. Vì ngựa con nghĩ mình sẽ chạy nhanh hơn các bạn.
B. Vì ngựa con có chiếc bờm dài ra dáng nhà vô địch.
C. Vì ngựa con đã có bộ móng rất chắc chắn.
D. Vì ngựa con chủ quan và quá tự tin vào bản thân mình.
Câu 5: Chuyện gì xảy ra với ngựa con trong cuộc thi? (Viết tiếp vào chỗ chấm để hoàn
thành câu trả lời.) (0,5 điểm)
Cái móng của ngựa lung lay rồi rời hẳn ra. Gai nhọn đâm vào chân làm ngựa con
đau điếng. Ngựa con chạy tập tễnh và cuối cùng dừng lại hẳn.
Câu 6: Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì? (1 điểm)
Qua câu chuyện, em rút ra bài học là: không được chủ quan trong mọi việc và phải
biết vâng lời cha.
Câu 7: Dòng nào dưới đây gồm các từ chỉ đặc điểm? (0,5 điểm)
A. nâu, tuyệt đẹp, dài, chạy.
B. chải chuốt, nâu, tuyệt đẹp, dài.
C. nâu, tuyệt đẹp, dài, chắc chắn.
D. nâu, sửa soạn, tuyệt đẹp, dài.
Câu 8: Tìm từ có nghĩa giống và từ có nghĩa trái ngược với từ khỏe khoắn. (0,5 điểm)
a. Từ có nghĩa giống với từ khỏe khoắn là: khỏe, khỏe mạnh, mạnh khỏe,...
b. Từ có nghĩa trái ngược với từ khỏe khoắn là: yếu,ốm yếu,...
Câu 9: Em hãy đặt một câu kể có hình ảnh so sánh. (0,5 điểm)
- Trăng tròn như cái đĩa.
Câu 10: Chọn dấu câu thích hợp thay cho ô vuông. (1 điểm)
Năm ấy, muông thú mở cuộc chạy đua trong rừng . Tham gia cuộc đua có ngựa
con ,
hươu chị , hươu em ,
thỏ trắng , thỏ xám,... Ai sẽ trở thành nhà vô
địch đây ? Tất cả đều mong muốn mình giành được vòng nguyệt quế của cuộc đua.
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Chính tả (nghe-viết) (4 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):
• 0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
• 0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):
• Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm
• 2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;
• Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.
- Trình bày (0,5 điểm):
• 0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
• 0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài
chỗ.
II. Tập làm văn: (6 điểm)
• Trình bày dưới dạng một đoạn văn, có số lượng câu từ 8 đến 10 câu, viết về làm góp
phần bảo vệ môi trường mà em đã chứng kiến hoặc tham gia, câu văn viết đủ ý, trình
bày bài sạch đẹp, rõ ràng: (6 điểm).
• Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không
đúng nội dung yêu cầu.
MA TRẬN MÔN TIẾNG VIỆT
Kĩ năng NỘI DUNG
Đọc
tiếng và
Đọc
hiểu
(ngữ
liệu
truyện
đọc
195200
chữ)
Viết
(CT-
Số
điêm
MỨC 1
TN
Đọc thành tiếng kết
hợp kiểm tra nghe,
nói.
Đọc hiểu văn bản
TL
MỨC 2
TN
TL
MỨC 3
TN
TL
MỨC 4
TN
Tổng
TL điểm
- Đọc 70-80 tiếng/phút
- Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 01 câu
hỏi để HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe, nói)
2,5đ
Vận dụng hiểu biết
vào thực tiễn
1đ
Từ chỉ đặc điểm
0,5đ
Câu
1,2,
3, 4
4đ
Câu 5
Câu 6
Câu 7
6đ
Từ có nghĩa giống
nhau, có nghĩa trái 0,5đ
ngược nhau
Câu 8
Đặt câu kể có hình
0,5đ
ảnh so sánh.
Câu 9
Điền dấu câu
1đ
Câu 10
Chính tả
4đ
Nghe - viết đoạn văn 65- 70 chữ/15 phút.
4đ
TLV)
Viết đoạn văn
6đ
Viết đoạn văn ngắn từ 8-10 câu về một việc
làm góp phần bảo vệ môi trường.
6đ
Họ và tên: ..........................................
Lớp: ...................................................
Điểm
Đọc thành tiếng
Đọc hiểu
Cộng
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
Năm học 2022 - 2023
Môn thi: Tiếng Việt 3
Ngày thi: ..../ ..../ ..........
Thời gian: 40 phút
Nhận xét của giáo viên
A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- Giáo viên cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn trong các phiếu đọc. Đảm bảo
đúng tốc độ đọc khoảng 70 - 80 tiếng/ phút.
- Dựa vào nội dung bài đọc. Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Đọc bài đọc sau:
Cuộc chạy đua trong rừng
Ngày mai, muông thú trong rừng mở hội thi chạy để chọn con vật nhanh nhất.
Ngựa con thích lắm. Chú tin chắc sẽ giành được vòng nguyệt quế. Chú sửa soạn
không biết chán và mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo. Hình ảnh chú hiện
lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch...
Ngựa cha thấy thế, bảo:
- Con trai à, con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng. Nó cần thiết cho cuộc
đua hơn là bộ đồ đẹp.
Ngựa con mắt không rời bóng mình dưới nước, ngúng nguẩy đáp:
- Cha yên tâm đi. Móng của con chắc chắn lắm. Con nhất định sẽ thắng mà!
Cuộc thi đã đến. Sáng sớm, bãi cỏ đông nghẹt. Chị em nhà hươu sốt ruột gặm lá.
Thỏ trắng, thỏ xám thận trọng ngắm nghĩa các đối thủ. Bác quạ bay đi bay lại giữ trật
tự. Ngựa con ung dung bước vào vạch xuất phát.
Tiếng hô “Bắt đầu!” vang lên. Các vận động viên rần rần chuyển động. Vòng thứ
nhất... Vòng thứ hai... Ngựa con dẫn đầu bằng những bước sải dài khỏe khoắn. Bỗng
chú có cảm giác vướng vướng ở chân và giật mình thảng thốt: một cái móng lung lay
rồi rời hẳn ra. Gai nhọn đâm vào chân làm ngựa con đau điếng. Chú chạy tập tễnh và
cuối cùng dừng hẳn lại. Nhìn bạn bè lướt qua mặt, ngựa con đỏ hoe con mắt, ân hận vì
không làm theo lời cha dặn.
Ngựa con đã rút ra được bài học quý giá: đừng bao giờ chủ quan, cho dù đó là việc
nhỏ nhất.
(Theo Xuân Hoàng)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1: Muông thú trong rừng mở hội thi để làm gì? (0,5 điểm)
A. Chọn con vật khỏe nhất.
B. Chọn con vật nhanh nhất.
C. Chọn con vật đẹp nhất.
D. Chọn con vật thông minh nhất.
Câu 2: Ngựa con đã chuẩn bị như thế nào cho hội thi? (0,5 điểm)
A. Đến gặp bác thợ rèn để xem lại bộ móng.
B. Chăm chỉ tập chạy với những sải bước dài.
C. Chải chuốt, mải mê soi bóng mình dưới suối.
D. Cùng ngựa cha tập chạy đường dài.
Câu 3: Ngựa con được cha khuyên thế nào? (0,5 điểm)
A. Cần chuẩn bị cho mình một bộ đồ nâu tuyệt đẹp.
B. Cần phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng.
C. Cần chải chuốt bộ bờm dài cho ra dáng nhà vô địch.
D. Cần ăn uống đủ chất và nghỉ ngơi hợp lí.
Câu 4: Vì sao ngựa con không nghe lời khuyên của cha? (0,5 điểm)
A. Vì ngựa con nghĩ mình sẽ chạy nhanh hơn các bạn.
B. Vì ngựa con có chiếc bờm dài ra dáng nhà vô địch.
C. Vì ngựa con đã có bộ móng rất chắc chắn.
D. Vì ngựa con chủ quan và quá tự tin vào bản thân mình.
Câu 5: Chuyện gì xảy ra với ngựa con trong cuộc thi? (Viết tiếp vào chỗ chấm để hoàn
thành câu trả lời.) (0,5 điểm)
Cái móng của ngựa lung lay rồi ................... Gai nhọn ................... làm ngựa con
đau điếng. Ngựa con chạy ................... và cuối cùng ....................
Câu 6: Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì? (1 điểm)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 7: Dòng nào dưới đây gồm các từ chỉ đặc điểm? (0,5 điểm)
A. nâu, tuyệt đẹp, dài, chạy.
B. chải chuốt, nâu, tuyệt đẹp, dài.
C. nâu, tuyệt đẹp, dài, chắc chắn.
D. nâu, sửa soạn, tuyệt đẹp, dài.
Câu 8: Tìm từ có nghĩa giống và từ có nghĩa trái ngược với từ khỏe khoắn. (0,5 điểm)
a. Từ có nghĩa giống với từ khỏe khoắn là: ............................................................
b. Từ có nghĩa trái ngược với từ khỏe khoắn là: .....................................................
Câu 9: Em hãy đặt một câu kể có hình ảnh so sánh. (0,5 điểm)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Câu 10: Chọn dấu câu thích hợp thay cho ô vuông. (1 điểm)
Năm ấy, muông thú mở cuộc chạy đua trong rừng
con
địch đây
hươu chị
hươu em
thỏ trắng
Tham gia cuộc đua có ngựa
thỏ xám,... Ai sẽ trở thành nhà vô
Tất cả đều mong muốn mình giành được vòng nguyệt quế của cuộc đua.
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Chính tả (nghe - viết): (4 điểm) (15 phút)
Hai Bà Trưng
Hai Bà Trưng bước lên bành voi. Đoàn quân rùng rùng lên đường. Giáo lao, cung
nỏ, rìu búa, khiên mộc cuồn cuộn tràn theo bóng voi ẩn hiện của Hai Bà. Tiếng trống
đồng dội lên vòm cây, đập vào sườn đồi, theo suốt đường hành quân.
Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ dưới chân của đoàn quân khởi nghĩa. Tô Định
ôm đầu chạy về nước. Đất nước ta sạch bóng quân thù.
Theo Văn Lang
Bài viết:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
II. Tập làm văn: (6 điểm) (25 phút)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 8 đến 10 câu) về một việc làm góp phần
bảo vệ môi trường.
Gợi ý:
- Giới thiệu về việc làm bảo vệ môi trường.
- Công việc đó được thực hiện như thế nào?
- Kết quả công việc thế nào?
- Nêu cảm xúc của em sau khi làm xong công việc đó.
Bài làm:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Đáp án đề kiểm tra định kì cuối học kì 2
Môn: Tiếng Việt 3
A.Kiểm tra đọc:
I. Đọc thành tiếng:
- Học sinh đọc đúng và trả lời câu hỏi về một mẫu chuyện, một bài thơ, bài văn có độ
dài 80-95 tiếng; tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút (4 điểm).
- Tùy theo kỹ năng đọc và trả lời câu hỏi của mỗi em mà giáo viên ghi điểm.
II. Đọc thầm và làm bài tập:
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1: Muông thú trong rừng mở hội thi để làm gì? (0,5 điểm)
A. Chọn con vật khỏe nhất.
B. Chọn con vật nhanh nhất.
C. Chọn con vật đẹp nhất.
D. Chọn con vật thông minh nhất.
Câu 2: Ngựa con đã chuẩn bị như thế nào cho hội thi? (0,5 điểm)
A. Đến gặp bác thợ rèn để xem lại bộ móng.
B. Chăm chỉ tập chạy với những sải bước dài.
C. Chải chuốt, mải mê soi bóng mình dưới suối.
D. Cùng ngựa cha tập chạy đường dài.
Câu 3: Ngựa con được cha khuyên thế nào? (0,5 điểm)
A. Cần chuẩn bị cho mình một bộ đồ nâu tuyệt đẹp.
B. Cần phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng.
C. Cần chải chuốt bộ bờm dài cho ra dáng nhà vô địch.
D. Cần ăn uống đủ chất và nghỉ ngơi hợp lí.
Câu 4: Vì sao ngựa con không nghe lời khuyên của cha? (0,5 điểm)
A. Vì ngựa con nghĩ mình sẽ chạy nhanh hơn các bạn.
B. Vì ngựa con có chiếc bờm dài ra dáng nhà vô địch.
C. Vì ngựa con đã có bộ móng rất chắc chắn.
D. Vì ngựa con chủ quan và quá tự tin vào bản thân mình.
Câu 5: Chuyện gì xảy ra với ngựa con trong cuộc thi? (Viết tiếp vào chỗ chấm để hoàn
thành câu trả lời.) (0,5 điểm)
Cái móng của ngựa lung lay rồi rời hẳn ra. Gai nhọn đâm vào chân làm ngựa con
đau điếng. Ngựa con chạy tập tễnh và cuối cùng dừng lại hẳn.
Câu 6: Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì? (1 điểm)
Qua câu chuyện, em rút ra bài học là: không được chủ quan trong mọi việc và phải
biết vâng lời cha.
Câu 7: Dòng nào dưới đây gồm các từ chỉ đặc điểm? (0,5 điểm)
A. nâu, tuyệt đẹp, dài, chạy.
B. chải chuốt, nâu, tuyệt đẹp, dài.
C. nâu, tuyệt đẹp, dài, chắc chắn.
D. nâu, sửa soạn, tuyệt đẹp, dài.
Câu 8: Tìm từ có nghĩa giống và từ có nghĩa trái ngược với từ khỏe khoắn. (0,5 điểm)
a. Từ có nghĩa giống với từ khỏe khoắn là: khỏe, khỏe mạnh, mạnh khỏe,...
b. Từ có nghĩa trái ngược với từ khỏe khoắn là: yếu,ốm yếu,...
Câu 9: Em hãy đặt một câu kể có hình ảnh so sánh. (0,5 điểm)
- Trăng tròn như cái đĩa.
Câu 10: Chọn dấu câu thích hợp thay cho ô vuông. (1 điểm)
Năm ấy, muông thú mở cuộc chạy đua trong rừng . Tham gia cuộc đua có ngựa
con ,
hươu chị , hươu em ,
thỏ trắng , thỏ xám,... Ai sẽ trở thành nhà vô
địch đây ? Tất cả đều mong muốn mình giành được vòng nguyệt quế của cuộc đua.
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Chính tả (nghe-viết) (4 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):
• 0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
• 0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):
• Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm
• 2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;
• Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.
- Trình bày (0,5 điểm):
• 0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
• 0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài
chỗ.
II. Tập làm văn: (6 điểm)
• Trình bày dưới dạng một đoạn văn, có số lượng câu từ 8 đến 10 câu, viết về làm góp
phần bảo vệ môi trường mà em đã chứng kiến hoặc tham gia, câu văn viết đủ ý, trình
bày bài sạch đẹp, rõ ràng: (6 điểm).
• Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không
đúng nội dung yêu cầu.
MA TRẬN MÔN TIẾNG VIỆT
Kĩ năng NỘI DUNG
Đọc
tiếng và
Đọc
hiểu
(ngữ
liệu
truyện
đọc
195200
chữ)
Viết
(CT-
Số
điêm
MỨC 1
TN
Đọc thành tiếng kết
hợp kiểm tra nghe,
nói.
Đọc hiểu văn bản
TL
MỨC 2
TN
TL
MỨC 3
TN
TL
MỨC 4
TN
Tổng
TL điểm
- Đọc 70-80 tiếng/phút
- Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 01 câu
hỏi để HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe, nói)
2,5đ
Vận dụng hiểu biết
vào thực tiễn
1đ
Từ chỉ đặc điểm
0,5đ
Câu
1,2,
3, 4
4đ
Câu 5
Câu 6
Câu 7
6đ
Từ có nghĩa giống
nhau, có nghĩa trái 0,5đ
ngược nhau
Câu 8
Đặt câu kể có hình
0,5đ
ảnh so sánh.
Câu 9
Điền dấu câu
1đ
Câu 10
Chính tả
4đ
Nghe - viết đoạn văn 65- 70 chữ/15 phút.
4đ
TLV)
Viết đoạn văn
6đ
Viết đoạn văn ngắn từ 8-10 câu về một việc
làm góp phần bảo vệ môi trường.
6đ
 





