BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

KIẾN THỨC THÚ VỊ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet2Trang30.jpg Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet3Trang31.jpg TiengViet4KetnoiTuan3Bai6Tiet4NoivangheKechuyenBonanhtaiTrang29.jpg TiengViet4KetnoiTuan5Bai9Tiet3LuyentuvacauDongtuTrang41.jpg TiengViet2SachKetnoitrithucTuan29Bai20Tiet4_5Vietdoanvanketamotdodung.jpg TiengViet2SachKetnoitrithucTuan32Bai26Tiet4_5Vietdoanvangioithieudodungbangtrehoacgo.jpg TiengViet3KetnoiTuan3Bai6Tiet1Doc_NhatkitapboiTrang26.jpg VothuchanhTiengViet2Tuan7Bai13Bai14Vietdoanvantahopsapmau.jpg TiengViet3KetnoiTuan3Bai6Tiet1Doc_TapnauanTrungducthit.jpg Thumbnail_Ca_chua.png

    Thư viện Trường Tiểu học Hoằng Quỳ

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Ngọc Bích
    Ngày gửi: 22h:52' 26-12-2023
    Dung lượng: 39.8 KB
    Số lượt tải: 1758
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC: 2023 - 2024
    Môn: Toán - Lớp 4
    ( Thời gian làm bài: 45 phút )
    Họ và tên học sinh: ……………………………………………………………Lớp 4…….
    Trường Tiểu học Thị Trấn Lộc Hà - Hà Tĩnh
    Điểm

    Lời nhận xét của giáo viên

    Phần 1. Trắc nghiệm (4 điểm)
    Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
    Câu 1: (0,5 điểm) Trong số 105 367 chữ số đứng ở hàng nghìn là:
    A. 1
    B. 0
    C. 5
    D. 7
    Câu 2: (0,5 điểm) Trong các số sau số lẻ là:
    A.1 400
    B. 1401
    C. 1402
    D.1440
    Câu 3: (0,5 điểm) Số 3 105 407 làm tròn đến hàng trăm là:
    A. 3 105 400
    B. 3 105 407
    C. 3 105 4100
    D. 3 105 300
    Câu 4: (0,5 điểm) Dãy số chẵn được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:
    A. 789; 790; 791; 792
    B. 788; 790; 792; 794
    C. 788; 790; 794; 792
    D. 789; 7901; 793; 795
    Câu 5: (0,5 điểm) Trong hình sau, đường thẳng nào song song với đường thẳng BC:
    A. BA
    B. CD
    C. ED
    D. AE

    Câu 6: (0,5 điểm) Trong hình dưới đây. Hình nào là hình thoi:

    Câu 7: (0,5 điểm) Em hãy chọn ý có đủ các số 0 viết tiếp vào sau số 87 để được 87
    triệu:
    A. 000
    B. 0 000
    C. 000 000
    D. 0 000 000
    Câu 8: (0,5 điểm) Giá trị của biểu thức 24 : ( 7 – m) với m = 1 là
    A. 6
    B. 4
    C. 2
    D. 3

    Phần 2. Tự luận (6 điểm)
    Câu 9: (2 điểm) Đặt tính rồi tính.
    a) 82 367 + 7 355
    b) 47 891 - 19 456

    c) 6 349 x 2

    d) 10 625 : 5

    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    Câu 10: (1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện nhất:
    a) 57 670 + 29 853 – 7670
    b) 16 154 + 140 + 2 760
    ………………………………………
    ……………………………………
    ………………………………………
    ……………………………………
    ………………………………………
    ……………………………………
    Câu 11: (1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ trống:
    a) 3 tấn = ………….kg
    b) 600m2 = ……….dm2
    c) 6 phút 12 giây = ………….giây
    d) 500 năm = ………….thế kỉ

    Câu 12: (2 điểm) Có 38 học sinh đang tập bơi, trong đó số học sinh chưa biết bơi ít hơn
    số học sinh đã biết bơi là 6 bạn. Hỏi có bao bạn đã biết bơi, bao nhiêu bạn chưa biết
    bơi?
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………….

    1.2. Đáp án đề thi học kì 1 môn Toán 4

    Phần 1. Trắc nghiệm ( 4 điểm)
    Câu
    Nội dung đáp án
    1
    C
    2
    B
    3
    A.
    4
    B
    5
    C
    6
    D
    7
    C
    8
    B
    Phần 2. Tự luận: (6 điểm)
    Câu 9: (2 điểm) mỗi ý đúng 0,5 điểm
    a) 89 722
    b) 28 435
    c) 12 698
    d) 2 125
    Câu 10: (1 điểm) mỗi ý đúng 0,5 điểm
    a) 57 670 + 29 853 – 7670
    = (57 670 – 7 670) +29 853
    = 50 000 + 29 853= 79 853
    Câu 11: (1 điểm) mỗi ý đúng 0,5 điểm
    a) 3 tấn = 3 000kg
    c) 6 phút 12 giây = 372 giây
    Câu 12.

    Bài giải
    Số bạn đã biết bơi là: (0,25 điểm)
    (38+6) : 2= 22 (bạn) (0,5 điểm)
    Số bạn chưa biết bơi là: (0,25 điểm)
    22- 6= 16 (bạn) (0,5 điểm)
    Bạn biết bơi: 22 bạn
    Bạn chưa biết bơi: 16 bạn

    Biểu điểm
    0,5đ
    0,5đ
    0,5đ
    0,5đ
    0,5đ
    0,5đ
    0,5đ
    0,5đ

    b) 16 154 + 140 + 2 760
    = 16 154 + ( 140 + 2 760)
    = 16 154 + 3 000 = 19 054
    b) 600 m2 = 60.000dm2
    d) 500 năm = 5 thế kỉ
     
    Gửi ý kiến

    Trong những cuốn sách ẩn chứa linh hồn của suốt chiều dài quá khứ.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC HOẰNG QUỲ - THANH HOÁ !