Thư viện Trường Tiểu học Hoằng Quỳ
Tuần 14 - CHỦ ĐỀ 6: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Cao Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:18' 28-11-2023
Dung lượng: 845.1 KB
Số lượt tải: 224
Nguồn:
Người gửi: Lương Cao Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:18' 28-11-2023
Dung lượng: 845.1 KB
Số lượt tải: 224
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 14:
Từ ngày 04/12 đến ngày 08/12/2023.
CHỦ ĐỀ 6: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG SONG
SONG
BÀI 28: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG
GÓC (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố đặc điểm của 2 đường thẳng vuông góc.
- Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
- Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả
lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập
luận toán học.
- Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói
hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Que tre, que gỗ, dây buộc, keo dán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
2
HS quan sát hình sau và trả lời câu hỏi
+ HS quan sát hình và trả lời:
+ AB vuông góc với cạnh AD và BC
+ Câu 1: Cạnh AB vuông góc với cạnh nào?
+ AD vuông góc với cạnh BA và CD
+ Câu 2: Cạnh AD vuông góc với cạnh nào?
+ Chúng ta dùng cái gì để kiểm tra hai đường
+ Ê ke
thẳng vuông góc với nhau?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
- Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài 1
1.
Trước tiên, để đặt được 2 que gỗ vuông góc
với nhau, Rô-bốt hướng dẫn các bạn cách vẽ
hai đường thẳng vuông góc.
- HS lắng nghe
a) Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và
vuông góc với đường thẳng AB cho trước.
- HS lắng nghe và quan sát
- GV thực hành kết hợp giảng giải cho HS
quan sát
Ta có thể vẽ như sau:
* Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê ke
trùng với đường thẳng AB và cạnh góc vuông
thứ hai gặp điểm H trong hai trường hợp
( Điểm H ở trên đường thẳng AB và điểm H ở
ngoài đường thẳng AB)
- GV yêu cầu HS thực hiện
- Gọi 1 HS lên bảng thực hành.
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
- HS thực hiện cá nhân
- 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3
- GV nhận xét, tuyên dương các em biết cách
xác định yêu cầu 1.
- HS lắng nghe
* Bước 2: Vạch một đường thẳng theo cạnh
góc vuông thứ hai của ê ke, ta được đường
thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với
đường thẳng AB.
- HS quan sát
- HS nhắc lại các bước thực hiện
+Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông
của ê ke trùng với đường thẳng AB
và cạnh góc vuông thứ hai gặp điểm
- GV cho HS nhắc lại các bước thực hiện.
H trong hai trường hợp.
+Bước 2: Vạch một đường thẳng theo
cạnh góc vuông thứ hai của ê ke, ta
được đường thẳng CD đi qua điểm H
và vuông góc với đường thẳng AB.
- GV cho HS thực hành: Vẽ đường thẳng CD - HS thực hành vào vở
đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng
AB cho trước.
- GV nhận xét, tuyên dương các em biết vẽ.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
b)
- GV cho HS đọc yêu cầu
- GV tổ chức cho HS thực hành: Vẽ đường - HS đọc yêu cầu phần b.
thẳng HK đi qua điểm M và vuông góc với
đường thẳng CD cho trước trong từng trường - HS thực hành vào vở các trường
hợp sau:
hợp
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc yêu cầu bài 2
Bài 2: (Làm việc nhóm)
- HS nhận đồ dùng
- GV chuẩn bị dụng cụ thực hành cho học
sinh: các que gỗ và dây buộc
- HS lắng nghe GV hướng dẫn các
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
4
- GV hướng dẫn HS theo các bước hướng dẫn bước thực hiện
như trong SGK để tạo một khung tranh đơn
giản.
+ Bước 1: Đặt một que gỗ dọc theo đường
thẳng HK.
+ Bước 2: Đặt một que gỗ khác dọc theo
đường thẳng CD và dùng keo dán hai que gỗ
đó lại với nhau.
+ Bước 3: Tạo thêm 2 que gỗ vuông góc với
nhau theo cách tương tự.
+ Bước 4: Đặt rồi dán các que gỗ để nhận
được khung tranh như hình trong SGK. Dùng
dây để buộc thêm cho chắc chắn.
- GV chia nhóm 2, các nhóm thực hành.
- GV mời các nhóm chia sẻ sản phẩm của
- HS thực hành theo nhóm 2
nhóm mình.
- Các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
b. Hãy cùng sáng tạo và trang trí cho những - Các nhóm khác nhận xét.
khung tranh của chúng mình nhé.
- GV chia sẻ với HS về các khung tranh sáng
tạo hơn, gợi mở ý tưởng để HS tự sáng tạo và
trang trí cho khung tranh.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tự trang trí khung tranh của nhóm mình
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức
trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học sinh đã học vào thực tiễn.
nhận biết hai đường thẳng vuông góc.
- Bài toán: Nêu các bước để vẽ 2 đường thẳng - 4 HS xung phong tham gia chơi.
vuông góc với nhau.
- Vận dụng làm khung tranh sáng tạo.
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
5
- Chuẩn bị bài về Thực hành và trải nghiệm vẽ - HS lắng nghe để vận dụng vào thực
hai đường thẳng vuông góc. Quan sát thật kĩ tiễn.
hình ảnh con diều.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-----------------------------------------------TUẦN 14: CHỦ ĐỀ 6: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG
SONG SONG
BÀI 28: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG
GÓC (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả
lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập
luận toán học.
- Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói
hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Giấy báo, thanh tre, cuộn dây, kéo, keo dán…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
6
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+HS chia sẻ khung tranh của mình và chỉ ra
+ GV tổ chức cho HS triển làm các các cặp cạnh vuông góc với nhau
khung tranh đã hoàn thành trang trí ở tiết
trước và nêu rõ các cạnh vuông góc với - HS lắng nghe.
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS quan sát phần a và phần b - HS quan sát
- HS lắng nghe
- GV nêu nhiệm vụ: Vẽ đường thẳng CD
đi qua điểm H và vuông góc với AB.
- Để vẽ được đường thẳng đi qua 1 điểm
- Dùng ê ke
và vuông góc với đường thẳng cho
trước, ta cần đồ dùng nào?
- HS nêu
- Gọi HS nêu các bước vẽ.
+Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê
ke trùng với đường thẳng AB và cạnh
góc vuông thứ hai gặp điểm H trong hai
trường hợp.
- HS thực hành
+Bước 2: Vạch một đường thẳng theo
cạnh góc vuông thứ hai của ê ke, ta được
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
7
đường thẳng CD đi qua điểm H và
vuông góc với đường thẳng AB.
- Gọi HS nhận xét
- GV cho HS thực hành vào vở
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
GV hướng dẫn các bạn vẽ bản thiết kế
con diều trên giấy báo.
- GV vừa thực hiện vừa giảng giải để HS
quan sát
- HS quan sát và lắng nghe
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB dài 20 cm.
Vẽ trung điểm H của đoạn thẳng AB.
+ Bước 2: Vẽ đoạn thẳng CD đi qua
điểm H và vuông góc với đoạn thẳng
AB: HC = 6 cm, HD = 18 cm.
+ Bước 3: Nối A với C, C với B, B với
D, D với A ta có các đoạn thẳng AC, CB
BD và DA
- GV cho HS thực hành
- GV lưu ý: HS có thể tự điều chỉnh kích
thước tuỳ theo kích thước của tờ giấy.
+ Nếu không đủ thời gian, GV có thể bỏ
qua hoạt động này để dành thời gian cho
HS thực hành làm diều với các kích - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
thước mang tính ước lượng
- HS lấy đồ dùng đã chuẩn bị
Bài 3: ( Làm việc nhóm 4)
- GV yêu cầu HS lấy vật liệu đã chuẩn bị
sẵn: 2 thanh tre dài ngắn khác nhau, 1 tờ
giấy báo, cuộn dây, keo dán, kéo để làm - HS lắng nghe
con diều.
- GV hướng dẫn HS theo các bước
hướng dẫn như trong SGK để làm con
diều:
+Bước 1: Đặt 2 thanh tre vuông góc và
buộc hai thanh tre với nhau.
+ Bước 2: Đặt 2 thanh tre đó lên giấy
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
8
báo, vẽ đường nối các đầu dây của thanh
tre trên giấy.
+ Bước 3: Vẽ thêm đường nét đứt (như
hình vẽ) và cắt theo đường nét đứt.
+ Bước 4: Gập viền tờ giấy theo các
đoạn thẳng ở bước 2 rồi dán mép tờ giấy.
+ Bước 5: Buộc một đầu của cuộn dây
với con diều.
+ Bước 6: Làm thêm đuôi diều và trang - HS chia sẻ sản phẩm của nhóm mình
trí cho con diều.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Các nhóm trình bày sản phẩm, nhận
xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
thức như trò chơi, tiếp sức,...sau bài học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết hai đường thẳng
vuông góc.
- Bài toán: Nêu các bước để vẽ 2 đường - 4 HS xung phong tham gia chơi.
thẳng vuông góc với nhau.
- Vận dụng làm con diều mang dấu ấn cá
nhân
- Chuẩn bị bài về Hai đường thẳng song - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
song. Tìm kiếm các đồ vật, hình ảnh
thực tế có hai đường thẳng song song.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-----------------------------------------------TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
9
TUẦN 14: CHỦ ĐỀ 6: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG
SONG SONG
BÀI 29: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được 2 đường thẳng song song.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả
lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập
luận toán học.
- Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói
hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Bộ đồ dùng dạy học toán
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
HS quan sát hình sau và trả lời câu hỏi
+ HS quan sát hình và trả lời:
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
10
+ CD vuông góc với cạnh AB
+ Góc vuông
+ Ê ke
+ Câu 1: Cạnh CD vuông góc với cạnh nào?
+ Câu 2: Các góc ở đỉnh H là góc gì?
- HS lắng nghe.
+ Chúng ta dùng cái gì để kiểm tra hai đường
thẳng vuông góc với nhau?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- Mục tiêu:
- Nhận biết được 2 đường thẳng song song
- Cách tiến hành:
Mai nói với Nam: Hai đường thẳng màu đỏ - HS lắng nghe GV giới thiệu
hình như không bao giờ cắt nhau.
- Hai đường thẳng màu đỏ mà Mai nói là hai
đường thẳng nào?
- GV gọi HS lên chỉ hai đường thẳng màu đỏ
mà Mai nói.
- Chúng có gì đặc biệt?
- Bạn Nam nói: Hai đường thẳng đó là hai
đường thẳng song song.
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và
yêu cầu HS nêu tên hình.
A
B
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
- HS lên chỉ 2 đường thẳng màu đỏ mà
Mai nói
- HS lắng nghe và quan sát
- Hình chữ nhật ABCD.
11
C
D
- GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối
diện AB và DC về hai phía và nêu: Kéo dài - HS theo dõi thao tác của GV.
hai cạnh AB và DC của hình chữ nhật ABCD
ta được hai đường thẳng song song với nhau.
A
B
C
D
- GV yêu cầu HS tự kéo dài hai cạnh đối còn
lại của hình chữ nhật là AD và BC và hỏi:
Kéo dài hai cạnh AC và BD của hình chữ
nhật ABCD chúng ta có được hai đường
thẳng song song không?
- GV rút ra kết luận:
+ Kéo dài hai cạnh đối diện của hình chữ
nhật ta được hai đường thẳng song song với
nhau.
+ Hai đường thẳng song song với nhau
không bao giờ cắt nhau.
- Gọi HS nhắc lại kết luận
- GV yêu cầu HS quan sát đồ dùng học tập,
quan sát lớp học để tìm hai đường thẳng song
song có trong thực tế cuộc sống.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Vận dụng kiến thức đã học làm bài tập.
- Cách tiến hành:
Bài 1: ( Làm việc cá nhân)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- 1 HS lên bảng vẽ hình chữ nhật ABCD
A
B
- HS thao tác
+ Kéo dài hai cạnh AD và BC của hình
chữ nhật ABCD chúng ta cũng được
hai đường thẳng song song.
- HS lắng nghe
- HS tìm và nêu. Ví dụ: 2 mép đối diện
của quyển sách hình chữ nhật, 2 cạnh
đối diện của bảng đen, của cửa sổ, cửa
chính, khung ảnh, …
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD,
sau đó chỉ rõ hai cạnh AB và DC là
một cặp cạnh song song với nhau.
- HS tự suy nghĩ, làm bài, sau đó 2 HS
lên bảng làm bài. Cả lớp theo dõi, nhận
xét, bổ sung.
C
D
a. Ngoài cặp cạnh AB và DC trong hình chữ a, Trong hình chữ nhật ABCD, có:
nhật ABCD còn có cặp cạnh nào song song cạnh AD song song BC.
với nhau?
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
12
b. GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và yêu
cầu HS tìm các cặp cạnh song song với nhau
có trong hình vuông MNPQ.
- GV nhận xét, kết luận.
Bài 2 ( Làm việc nhóm đôi)
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV chia lớp thảo luận nhóm đôi và phát
phiếu học tập cho từng nhóm. HS làm bài
vào phiếu.
- GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu
các cạnh song song với cạnh BE.
- Gọi 1 HS nêu, HS khác nhận xét, bổ sung,
chữa bài. (nếu cần)
- GV có thể yêu cầu HS tìm các cạnh song
song với AD (hoặc BC, AM, NC).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3 ( Làm việc nhóm 4)
Tìm hình ảnh một cặp đường thẳng song
song có trong bức tranh.
b, Trong hình vuông MNPQ, có:
- Cạnh MN song song QP, cạnh MQ
song song NP.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS chia sẻ kết quả nhóm mình
Trong hình đã cho ta có:
+ Các cạnh song song với MN là AD,
BC.
- HS thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS đọc yêu cầu bài tập 3
- HS quan sát hình ảnh
- GV lưu ý: Các đường thẳng song song
không gắn với hình chữ nhật hay hình vuông - HS lắng nghe
như 2 bài tập trước.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 rồi đại
- HS đại diện các nhóm lên báo cáo
diện các nhóm lên báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu có.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
13
thức như trò chơi, tiếp sức,...sau bài học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết hai đường thẳng
song song
- Bài toán:
- 4 HS xung phong tham gia chơi.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
- Quan sát hình trên cho biết hình trên có
mấy cặp cạnh song song?
- Xem trước các bài tập ở phần luyện
tập. Tìm kiếm các đồ vật, hình ảnh thực
tế có hai đường thẳng song song.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-----------------------------------------------TUẦN 14: CHỦ ĐỀ 6: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG
SONG SONG
BÀI 29: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng nhận biết được 2 đường thẳng song song.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả
lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập
luận toán học.
- Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói
hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
14
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Bộ đồ dùng dạy học toán
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
HS quan sát hình sau và trả lời câu hỏi
+ HS quan sát hình và trả lời:
+ Câu 1: Cạnh AB song song với cạnh nào?
+ Câu 2: Cạnh AD song song với cạnh nào?
+ Câu 3: Các cặp cạnh này có đặc điểm gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
- Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Cách tiến hành:
Bài 1 ( Làm việc cá nhân)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
+ AB song song với cạnh DC
+ AD song song với cạnh BC
+ Các cặp cạnh này không bao giờ cắt
nhau
- HS lắng nghe.
- Tìm một số hình ảnh về hai đường
thẳng song song ở xung quanh em.
- Gọi HS nhắc lại đặc điểm của hai đường - Hai đường thẳng song song với nhau
thẳng song song
không bao giờ cắt nhau.
- Yêu cầu HS tự tìm hình ảnh về 2 đường - Hai đường thẳng song song: hai
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
15
thẳng song song ở xung quanh em
- GV cho HS xem các hình ảnh thực tế có hai
đường thảng song song
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2 ( Làm việc nhóm đôi)
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm.
- Cho HS quan sát hình vẽ
- Trong hình ABCDE:
a. Hai đoạn thẳng CD và AE song song với
nhau Đúng hay sai?
b. Hai đoạn thẳng AB và CD song song với
nhau.
c. Hai đoạn thẳng AE và ED vuông góc với
nhau.
- GV cho HS nhắc lại đặc điểm của hai đường
thẳng song song và hai đường thẳng vuông
góc
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3 (Làm việc nhóm 4)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS làm theo nhóm 4
- GV cho HS quan sát 4 chữ cái như trong
SGK
cạnh đối diện của bàn học, hai cạnh
đối diện của bảng,...
- HS quan sát
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Điền Đ hoặc S vào ô trống
- HS quan sát hình vẽ
- Đúng
- Sai
- Đúng
- HS nhắc lại
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm 4
- HS quan sát 4 chữ cái
- HS quan sát các chữ cái và tìm chữ
cái thỏa mãn yêu cầu bài tập: Chữ E
- Chữ cái nào vừa có các que tính được xếp
song song vừa có các que tính được xếp vuông - HS thực hiện yêu cầu
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
16
góc?
- GV có thể mở rộng thêm: Cho HS lên chỉ
các cạnh song song với nhau, các cạnh vuông - HS lắng nghe
góc với nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS đọc yêu cầu bài tập
Bài 4 ( Trò chơi Ai nhanh ai đúng)
- HS quan sát tranh minh họa
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV và HS quan sát hình ảnh minh họa
- Yêu cầu HS xác định nhà của Rô - bốt và xác
định được những con đường song song với
nhà của Rô – bốt.
- Từ đó tìm được trong các ngôi nhà A, B, C,
D đâu là ngôi nhà của Mai?
- GV tổ chức trò chơi xem ai là người tìm ra
nhà của bạn Mai nhanh nhất
- GV mở rộng thêm: Nhà của Nam và nhà của
Rô – bốt ở cạnh hai đường vuông góc với
nhau. Hỏi ngôi nhà nào là ngôi nhà của Nam?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 5 ( Làm việc cá nhân)
- GV cho HS quan sát 6 hình vẽ
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở
a. Những hình nào có cặp cạnh song song với
nhau?
b. Những hình nào có cặp cạnh vuông góc với
nhau?
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
- HS lên bảng chỉ nhà của Rô – bốt
- Vì nhà của Mai và nhà của Rô-bốt ở
hai đường song song với nhau
Mà nhà của Rô – bốt màu vàng, ngôi
nhà ở vị trí song song với ngôi nhà
màu vàng là ngôi nhà B. Vậy nhà của
Mai là ngôi nhà B.
- HS quan sát hình vẽ
- HS làm bài vào vở
a) Những hình có cặp cạnh song song
với nhau là: 1, 2, 5, 6
b) Những hình có cặp cạnh vuông góc
với nhau là: 1, 4, 6.
17
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh nhận biết hai đường thẳng song song
- Bài toán:
- 4 HS xung phong tham gia chơi.
Quan sát hình trên cho biết hình trên có
các cặp cạnh nào song song với nhau và
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
các cặp cạnh nào vuông góc với nhau
- Chuẩn bị bài Thực hành và trải nghiệm
vẽ hai đường thẳng song song. Tìm kiếm
các đồ vật, hình ảnh thực tế có hai đường
thẳng song song.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-----------------------------------------------TUẦN 14: CHỦ ĐỀ 6: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG
SONG SONG
BÀI 30: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG
SONG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng nhận biết được 2 đường thẳng song song.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
18
- Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả
lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập
luận toán học.
- Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói
hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Bộ đồ dùng dạy học toán
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
HS quan sát hình sau và trả lời câu hỏi
+ HS quan sát hình và trả lời:
+ HK song song với cạnh MP và NQ
+ Câu 1: Cạnh HK song song với những cạnh
nào?
+ Các cặp cạnh này không bao giờ cắt
+ Câu 2: Các cặp cạnh này có đặc điểm gì?
nhau
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
19
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song song với một đường thẳng cho trước
(bằng thước kẻ và ê ke).
- Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Cách tiến hành:
Bài 1 ( Làm việc cá nhân)
a. Hướng dẫn vẽ đường thẳng CD đi qua điểm - HS lắng nghe
H và song song với đường thẳng AB cho
trước:
- GV nêu các thao tác vẽ
- HS quan sát và lắng nghe
+ Bước 1: Vẽ đường thẳng MN đi qua điểm H
và vuông góc với đường thẳng AB.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H
và vuông góc với đường thẳng MN ta được
đường thẳng CD song song với đường thẳng
- HS nhắc lại các bước.
AB.
- GV cho HS nhắc lại các bước vẽ đường
thẳng đi qua 1 điểm và song song với đường
thẳng cho trước.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS đọc yêu cầu phần b
b. Hãy vẽ đường thẳng AB và điểm H ở ngoài
đường thẳng AB (theo mẫu), rồi vẽ đường
thẳng CD đi qua điểm H và song song với
đường thẳng AB.
- HS quan sát và thực hành
- GV vẽ lên bảng đường thẳng AB và lấy một + Vẽ đường thẳng đi qua điểm M và
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
20
điểm H nằm ngoài AB như hình vẽ.
- Để vẽ được đường thẳng AB đi qua M và
song song với đường thẳng CD, trước tiên
chúng ta vẽ gì?
- Sau khi đã vẽ được đường thẳng qua M và
vuông góc với CD, chúng ta tiếp tục vẽ gì?
- GV yêu cầu HS vẽ vào vở
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2 ( Làm việc nhóm đôi)
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV chia nhóm 2, các nhóm thảo luận để tạo
ra sản phẩm là bộ đồ chơi ghép hình.
- GV hướng dẫn HS theo các bước hướng dẫn
như trong SGK
+ Bước 1: Vẽ hình vuông ABCD trên giấy kẻ
ô vuông. Vẽ đường chéo AC.
+ Bước 2: Xác định điểm M, N, O, P lần lượt
là trung điểm của các đoạn thẳng AB, BC,
AC, AO. Vẽ các đường thẳng DO, ON và
MN.
vuông góc với đường thẳng CD.
+ Tiếp tục vẽ đường thẳng song song
với CD.
- HS lên bảng vẽ hình theo hướng dẫn
của GV. Lớp làm vào vở.
- Cả lớp nhận xét, chữa bài.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS lấy đồ dùng: Giấy kẻ ô vuông,
bút màu, kéo để thực hành.
- HS lắng nghe và thực hành từng
bước theo hướng dẫn
+ Bước 3: Vẽ đoạn thẳng PQ song song với
đoạn thẳng AM, điểm Q ở trên đoạn thẳng
MN.
+ Bước 4: Cắt hình vuông đó thành 6 phần
theo các đoạn thẳng AC, DO, ON, PQ và tô
mỗi phần một màu (tô cả hai mặt
- HS chia sẻ sản phẩm của nhóm mình
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
21
- GV mời các nhóm chia sẻ sản phẩm của
nhóm mình.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét
Bài 3 ( Làm việc nhóm 4)
- GV cùng HS quan sát các đồ vật, con vật mà
các bạn Rô – bốt ,Việt, Mai và Nam đã tạo
được bằng cách sử dụng bộ đồ chơi ghép hình
nhận được từ hoạt động trên.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS quan sát các đồ vật, con vật
HS lắng nghe
-
- GV gợi mở để học sinh sáng tạo các sản
- HS thực hiện yêu cầu
phẩm theo trí tưởng tượng cá nhân.
- Nếu có thời gian, GV có thể chia lớp thành
các nhóm gồm 4 đến 6 HS để các nhóm thảo
luận, xây dựng một câu chuyện ngắn, tạo hình
các nhân vật để kể lại câu chuyện đó.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh nhận biết hai đường thẳng song song
- Bài toán:
- ...
TUẦN 14:
Từ ngày 04/12 đến ngày 08/12/2023.
CHỦ ĐỀ 6: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG SONG
SONG
BÀI 28: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG
GÓC (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố đặc điểm của 2 đường thẳng vuông góc.
- Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
- Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả
lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập
luận toán học.
- Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói
hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Que tre, que gỗ, dây buộc, keo dán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
2
HS quan sát hình sau và trả lời câu hỏi
+ HS quan sát hình và trả lời:
+ AB vuông góc với cạnh AD và BC
+ Câu 1: Cạnh AB vuông góc với cạnh nào?
+ AD vuông góc với cạnh BA và CD
+ Câu 2: Cạnh AD vuông góc với cạnh nào?
+ Chúng ta dùng cái gì để kiểm tra hai đường
+ Ê ke
thẳng vuông góc với nhau?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
- Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài 1
1.
Trước tiên, để đặt được 2 que gỗ vuông góc
với nhau, Rô-bốt hướng dẫn các bạn cách vẽ
hai đường thẳng vuông góc.
- HS lắng nghe
a) Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và
vuông góc với đường thẳng AB cho trước.
- HS lắng nghe và quan sát
- GV thực hành kết hợp giảng giải cho HS
quan sát
Ta có thể vẽ như sau:
* Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê ke
trùng với đường thẳng AB và cạnh góc vuông
thứ hai gặp điểm H trong hai trường hợp
( Điểm H ở trên đường thẳng AB và điểm H ở
ngoài đường thẳng AB)
- GV yêu cầu HS thực hiện
- Gọi 1 HS lên bảng thực hành.
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
- HS thực hiện cá nhân
- 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3
- GV nhận xét, tuyên dương các em biết cách
xác định yêu cầu 1.
- HS lắng nghe
* Bước 2: Vạch một đường thẳng theo cạnh
góc vuông thứ hai của ê ke, ta được đường
thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với
đường thẳng AB.
- HS quan sát
- HS nhắc lại các bước thực hiện
+Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông
của ê ke trùng với đường thẳng AB
và cạnh góc vuông thứ hai gặp điểm
- GV cho HS nhắc lại các bước thực hiện.
H trong hai trường hợp.
+Bước 2: Vạch một đường thẳng theo
cạnh góc vuông thứ hai của ê ke, ta
được đường thẳng CD đi qua điểm H
và vuông góc với đường thẳng AB.
- GV cho HS thực hành: Vẽ đường thẳng CD - HS thực hành vào vở
đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng
AB cho trước.
- GV nhận xét, tuyên dương các em biết vẽ.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
b)
- GV cho HS đọc yêu cầu
- GV tổ chức cho HS thực hành: Vẽ đường - HS đọc yêu cầu phần b.
thẳng HK đi qua điểm M và vuông góc với
đường thẳng CD cho trước trong từng trường - HS thực hành vào vở các trường
hợp sau:
hợp
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc yêu cầu bài 2
Bài 2: (Làm việc nhóm)
- HS nhận đồ dùng
- GV chuẩn bị dụng cụ thực hành cho học
sinh: các que gỗ và dây buộc
- HS lắng nghe GV hướng dẫn các
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
4
- GV hướng dẫn HS theo các bước hướng dẫn bước thực hiện
như trong SGK để tạo một khung tranh đơn
giản.
+ Bước 1: Đặt một que gỗ dọc theo đường
thẳng HK.
+ Bước 2: Đặt một que gỗ khác dọc theo
đường thẳng CD và dùng keo dán hai que gỗ
đó lại với nhau.
+ Bước 3: Tạo thêm 2 que gỗ vuông góc với
nhau theo cách tương tự.
+ Bước 4: Đặt rồi dán các que gỗ để nhận
được khung tranh như hình trong SGK. Dùng
dây để buộc thêm cho chắc chắn.
- GV chia nhóm 2, các nhóm thực hành.
- GV mời các nhóm chia sẻ sản phẩm của
- HS thực hành theo nhóm 2
nhóm mình.
- Các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
b. Hãy cùng sáng tạo và trang trí cho những - Các nhóm khác nhận xét.
khung tranh của chúng mình nhé.
- GV chia sẻ với HS về các khung tranh sáng
tạo hơn, gợi mở ý tưởng để HS tự sáng tạo và
trang trí cho khung tranh.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tự trang trí khung tranh của nhóm mình
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức
trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học sinh đã học vào thực tiễn.
nhận biết hai đường thẳng vuông góc.
- Bài toán: Nêu các bước để vẽ 2 đường thẳng - 4 HS xung phong tham gia chơi.
vuông góc với nhau.
- Vận dụng làm khung tranh sáng tạo.
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
5
- Chuẩn bị bài về Thực hành và trải nghiệm vẽ - HS lắng nghe để vận dụng vào thực
hai đường thẳng vuông góc. Quan sát thật kĩ tiễn.
hình ảnh con diều.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-----------------------------------------------TUẦN 14: CHỦ ĐỀ 6: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG
SONG SONG
BÀI 28: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG
GÓC (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả
lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập
luận toán học.
- Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói
hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Giấy báo, thanh tre, cuộn dây, kéo, keo dán…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
6
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+HS chia sẻ khung tranh của mình và chỉ ra
+ GV tổ chức cho HS triển làm các các cặp cạnh vuông góc với nhau
khung tranh đã hoàn thành trang trí ở tiết
trước và nêu rõ các cạnh vuông góc với - HS lắng nghe.
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS quan sát phần a và phần b - HS quan sát
- HS lắng nghe
- GV nêu nhiệm vụ: Vẽ đường thẳng CD
đi qua điểm H và vuông góc với AB.
- Để vẽ được đường thẳng đi qua 1 điểm
- Dùng ê ke
và vuông góc với đường thẳng cho
trước, ta cần đồ dùng nào?
- HS nêu
- Gọi HS nêu các bước vẽ.
+Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê
ke trùng với đường thẳng AB và cạnh
góc vuông thứ hai gặp điểm H trong hai
trường hợp.
- HS thực hành
+Bước 2: Vạch một đường thẳng theo
cạnh góc vuông thứ hai của ê ke, ta được
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
7
đường thẳng CD đi qua điểm H và
vuông góc với đường thẳng AB.
- Gọi HS nhận xét
- GV cho HS thực hành vào vở
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
GV hướng dẫn các bạn vẽ bản thiết kế
con diều trên giấy báo.
- GV vừa thực hiện vừa giảng giải để HS
quan sát
- HS quan sát và lắng nghe
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB dài 20 cm.
Vẽ trung điểm H của đoạn thẳng AB.
+ Bước 2: Vẽ đoạn thẳng CD đi qua
điểm H và vuông góc với đoạn thẳng
AB: HC = 6 cm, HD = 18 cm.
+ Bước 3: Nối A với C, C với B, B với
D, D với A ta có các đoạn thẳng AC, CB
BD và DA
- GV cho HS thực hành
- GV lưu ý: HS có thể tự điều chỉnh kích
thước tuỳ theo kích thước của tờ giấy.
+ Nếu không đủ thời gian, GV có thể bỏ
qua hoạt động này để dành thời gian cho
HS thực hành làm diều với các kích - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
thước mang tính ước lượng
- HS lấy đồ dùng đã chuẩn bị
Bài 3: ( Làm việc nhóm 4)
- GV yêu cầu HS lấy vật liệu đã chuẩn bị
sẵn: 2 thanh tre dài ngắn khác nhau, 1 tờ
giấy báo, cuộn dây, keo dán, kéo để làm - HS lắng nghe
con diều.
- GV hướng dẫn HS theo các bước
hướng dẫn như trong SGK để làm con
diều:
+Bước 1: Đặt 2 thanh tre vuông góc và
buộc hai thanh tre với nhau.
+ Bước 2: Đặt 2 thanh tre đó lên giấy
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
8
báo, vẽ đường nối các đầu dây của thanh
tre trên giấy.
+ Bước 3: Vẽ thêm đường nét đứt (như
hình vẽ) và cắt theo đường nét đứt.
+ Bước 4: Gập viền tờ giấy theo các
đoạn thẳng ở bước 2 rồi dán mép tờ giấy.
+ Bước 5: Buộc một đầu của cuộn dây
với con diều.
+ Bước 6: Làm thêm đuôi diều và trang - HS chia sẻ sản phẩm của nhóm mình
trí cho con diều.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Các nhóm trình bày sản phẩm, nhận
xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
thức như trò chơi, tiếp sức,...sau bài học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết hai đường thẳng
vuông góc.
- Bài toán: Nêu các bước để vẽ 2 đường - 4 HS xung phong tham gia chơi.
thẳng vuông góc với nhau.
- Vận dụng làm con diều mang dấu ấn cá
nhân
- Chuẩn bị bài về Hai đường thẳng song - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
song. Tìm kiếm các đồ vật, hình ảnh
thực tế có hai đường thẳng song song.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-----------------------------------------------TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
9
TUẦN 14: CHỦ ĐỀ 6: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG
SONG SONG
BÀI 29: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được 2 đường thẳng song song.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả
lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập
luận toán học.
- Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói
hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Bộ đồ dùng dạy học toán
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
HS quan sát hình sau và trả lời câu hỏi
+ HS quan sát hình và trả lời:
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
10
+ CD vuông góc với cạnh AB
+ Góc vuông
+ Ê ke
+ Câu 1: Cạnh CD vuông góc với cạnh nào?
+ Câu 2: Các góc ở đỉnh H là góc gì?
- HS lắng nghe.
+ Chúng ta dùng cái gì để kiểm tra hai đường
thẳng vuông góc với nhau?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- Mục tiêu:
- Nhận biết được 2 đường thẳng song song
- Cách tiến hành:
Mai nói với Nam: Hai đường thẳng màu đỏ - HS lắng nghe GV giới thiệu
hình như không bao giờ cắt nhau.
- Hai đường thẳng màu đỏ mà Mai nói là hai
đường thẳng nào?
- GV gọi HS lên chỉ hai đường thẳng màu đỏ
mà Mai nói.
- Chúng có gì đặc biệt?
- Bạn Nam nói: Hai đường thẳng đó là hai
đường thẳng song song.
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và
yêu cầu HS nêu tên hình.
A
B
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
- HS lên chỉ 2 đường thẳng màu đỏ mà
Mai nói
- HS lắng nghe và quan sát
- Hình chữ nhật ABCD.
11
C
D
- GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối
diện AB và DC về hai phía và nêu: Kéo dài - HS theo dõi thao tác của GV.
hai cạnh AB và DC của hình chữ nhật ABCD
ta được hai đường thẳng song song với nhau.
A
B
C
D
- GV yêu cầu HS tự kéo dài hai cạnh đối còn
lại của hình chữ nhật là AD và BC và hỏi:
Kéo dài hai cạnh AC và BD của hình chữ
nhật ABCD chúng ta có được hai đường
thẳng song song không?
- GV rút ra kết luận:
+ Kéo dài hai cạnh đối diện của hình chữ
nhật ta được hai đường thẳng song song với
nhau.
+ Hai đường thẳng song song với nhau
không bao giờ cắt nhau.
- Gọi HS nhắc lại kết luận
- GV yêu cầu HS quan sát đồ dùng học tập,
quan sát lớp học để tìm hai đường thẳng song
song có trong thực tế cuộc sống.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Vận dụng kiến thức đã học làm bài tập.
- Cách tiến hành:
Bài 1: ( Làm việc cá nhân)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- 1 HS lên bảng vẽ hình chữ nhật ABCD
A
B
- HS thao tác
+ Kéo dài hai cạnh AD và BC của hình
chữ nhật ABCD chúng ta cũng được
hai đường thẳng song song.
- HS lắng nghe
- HS tìm và nêu. Ví dụ: 2 mép đối diện
của quyển sách hình chữ nhật, 2 cạnh
đối diện của bảng đen, của cửa sổ, cửa
chính, khung ảnh, …
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD,
sau đó chỉ rõ hai cạnh AB và DC là
một cặp cạnh song song với nhau.
- HS tự suy nghĩ, làm bài, sau đó 2 HS
lên bảng làm bài. Cả lớp theo dõi, nhận
xét, bổ sung.
C
D
a. Ngoài cặp cạnh AB và DC trong hình chữ a, Trong hình chữ nhật ABCD, có:
nhật ABCD còn có cặp cạnh nào song song cạnh AD song song BC.
với nhau?
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
12
b. GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và yêu
cầu HS tìm các cặp cạnh song song với nhau
có trong hình vuông MNPQ.
- GV nhận xét, kết luận.
Bài 2 ( Làm việc nhóm đôi)
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV chia lớp thảo luận nhóm đôi và phát
phiếu học tập cho từng nhóm. HS làm bài
vào phiếu.
- GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu
các cạnh song song với cạnh BE.
- Gọi 1 HS nêu, HS khác nhận xét, bổ sung,
chữa bài. (nếu cần)
- GV có thể yêu cầu HS tìm các cạnh song
song với AD (hoặc BC, AM, NC).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3 ( Làm việc nhóm 4)
Tìm hình ảnh một cặp đường thẳng song
song có trong bức tranh.
b, Trong hình vuông MNPQ, có:
- Cạnh MN song song QP, cạnh MQ
song song NP.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS chia sẻ kết quả nhóm mình
Trong hình đã cho ta có:
+ Các cạnh song song với MN là AD,
BC.
- HS thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS đọc yêu cầu bài tập 3
- HS quan sát hình ảnh
- GV lưu ý: Các đường thẳng song song
không gắn với hình chữ nhật hay hình vuông - HS lắng nghe
như 2 bài tập trước.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 rồi đại
- HS đại diện các nhóm lên báo cáo
diện các nhóm lên báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu có.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
13
thức như trò chơi, tiếp sức,...sau bài học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết hai đường thẳng
song song
- Bài toán:
- 4 HS xung phong tham gia chơi.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
- Quan sát hình trên cho biết hình trên có
mấy cặp cạnh song song?
- Xem trước các bài tập ở phần luyện
tập. Tìm kiếm các đồ vật, hình ảnh thực
tế có hai đường thẳng song song.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-----------------------------------------------TUẦN 14: CHỦ ĐỀ 6: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG
SONG SONG
BÀI 29: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng nhận biết được 2 đường thẳng song song.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả
lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập
luận toán học.
- Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói
hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
14
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Bộ đồ dùng dạy học toán
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
HS quan sát hình sau và trả lời câu hỏi
+ HS quan sát hình và trả lời:
+ Câu 1: Cạnh AB song song với cạnh nào?
+ Câu 2: Cạnh AD song song với cạnh nào?
+ Câu 3: Các cặp cạnh này có đặc điểm gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
- Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Cách tiến hành:
Bài 1 ( Làm việc cá nhân)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
+ AB song song với cạnh DC
+ AD song song với cạnh BC
+ Các cặp cạnh này không bao giờ cắt
nhau
- HS lắng nghe.
- Tìm một số hình ảnh về hai đường
thẳng song song ở xung quanh em.
- Gọi HS nhắc lại đặc điểm của hai đường - Hai đường thẳng song song với nhau
thẳng song song
không bao giờ cắt nhau.
- Yêu cầu HS tự tìm hình ảnh về 2 đường - Hai đường thẳng song song: hai
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
15
thẳng song song ở xung quanh em
- GV cho HS xem các hình ảnh thực tế có hai
đường thảng song song
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2 ( Làm việc nhóm đôi)
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm.
- Cho HS quan sát hình vẽ
- Trong hình ABCDE:
a. Hai đoạn thẳng CD và AE song song với
nhau Đúng hay sai?
b. Hai đoạn thẳng AB và CD song song với
nhau.
c. Hai đoạn thẳng AE và ED vuông góc với
nhau.
- GV cho HS nhắc lại đặc điểm của hai đường
thẳng song song và hai đường thẳng vuông
góc
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3 (Làm việc nhóm 4)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS làm theo nhóm 4
- GV cho HS quan sát 4 chữ cái như trong
SGK
cạnh đối diện của bàn học, hai cạnh
đối diện của bảng,...
- HS quan sát
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Điền Đ hoặc S vào ô trống
- HS quan sát hình vẽ
- Đúng
- Sai
- Đúng
- HS nhắc lại
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm 4
- HS quan sát 4 chữ cái
- HS quan sát các chữ cái và tìm chữ
cái thỏa mãn yêu cầu bài tập: Chữ E
- Chữ cái nào vừa có các que tính được xếp
song song vừa có các que tính được xếp vuông - HS thực hiện yêu cầu
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
16
góc?
- GV có thể mở rộng thêm: Cho HS lên chỉ
các cạnh song song với nhau, các cạnh vuông - HS lắng nghe
góc với nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS đọc yêu cầu bài tập
Bài 4 ( Trò chơi Ai nhanh ai đúng)
- HS quan sát tranh minh họa
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV và HS quan sát hình ảnh minh họa
- Yêu cầu HS xác định nhà của Rô - bốt và xác
định được những con đường song song với
nhà của Rô – bốt.
- Từ đó tìm được trong các ngôi nhà A, B, C,
D đâu là ngôi nhà của Mai?
- GV tổ chức trò chơi xem ai là người tìm ra
nhà của bạn Mai nhanh nhất
- GV mở rộng thêm: Nhà của Nam và nhà của
Rô – bốt ở cạnh hai đường vuông góc với
nhau. Hỏi ngôi nhà nào là ngôi nhà của Nam?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 5 ( Làm việc cá nhân)
- GV cho HS quan sát 6 hình vẽ
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở
a. Những hình nào có cặp cạnh song song với
nhau?
b. Những hình nào có cặp cạnh vuông góc với
nhau?
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
- HS lên bảng chỉ nhà của Rô – bốt
- Vì nhà của Mai và nhà của Rô-bốt ở
hai đường song song với nhau
Mà nhà của Rô – bốt màu vàng, ngôi
nhà ở vị trí song song với ngôi nhà
màu vàng là ngôi nhà B. Vậy nhà của
Mai là ngôi nhà B.
- HS quan sát hình vẽ
- HS làm bài vào vở
a) Những hình có cặp cạnh song song
với nhau là: 1, 2, 5, 6
b) Những hình có cặp cạnh vuông góc
với nhau là: 1, 4, 6.
17
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh nhận biết hai đường thẳng song song
- Bài toán:
- 4 HS xung phong tham gia chơi.
Quan sát hình trên cho biết hình trên có
các cặp cạnh nào song song với nhau và
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
các cặp cạnh nào vuông góc với nhau
- Chuẩn bị bài Thực hành và trải nghiệm
vẽ hai đường thẳng song song. Tìm kiếm
các đồ vật, hình ảnh thực tế có hai đường
thẳng song song.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-----------------------------------------------TUẦN 14: CHỦ ĐỀ 6: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG
SONG SONG
BÀI 30: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG
SONG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng nhận biết được 2 đường thẳng song song.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
18
- Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả
lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập
luận toán học.
- Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói
hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Bộ đồ dùng dạy học toán
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
HS quan sát hình sau và trả lời câu hỏi
+ HS quan sát hình và trả lời:
+ HK song song với cạnh MP và NQ
+ Câu 1: Cạnh HK song song với những cạnh
nào?
+ Các cặp cạnh này không bao giờ cắt
+ Câu 2: Các cặp cạnh này có đặc điểm gì?
nhau
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
19
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song song với một đường thẳng cho trước
(bằng thước kẻ và ê ke).
- Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Cách tiến hành:
Bài 1 ( Làm việc cá nhân)
a. Hướng dẫn vẽ đường thẳng CD đi qua điểm - HS lắng nghe
H và song song với đường thẳng AB cho
trước:
- GV nêu các thao tác vẽ
- HS quan sát và lắng nghe
+ Bước 1: Vẽ đường thẳng MN đi qua điểm H
và vuông góc với đường thẳng AB.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H
và vuông góc với đường thẳng MN ta được
đường thẳng CD song song với đường thẳng
- HS nhắc lại các bước.
AB.
- GV cho HS nhắc lại các bước vẽ đường
thẳng đi qua 1 điểm và song song với đường
thẳng cho trước.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS đọc yêu cầu phần b
b. Hãy vẽ đường thẳng AB và điểm H ở ngoài
đường thẳng AB (theo mẫu), rồi vẽ đường
thẳng CD đi qua điểm H và song song với
đường thẳng AB.
- HS quan sát và thực hành
- GV vẽ lên bảng đường thẳng AB và lấy một + Vẽ đường thẳng đi qua điểm M và
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
20
điểm H nằm ngoài AB như hình vẽ.
- Để vẽ được đường thẳng AB đi qua M và
song song với đường thẳng CD, trước tiên
chúng ta vẽ gì?
- Sau khi đã vẽ được đường thẳng qua M và
vuông góc với CD, chúng ta tiếp tục vẽ gì?
- GV yêu cầu HS vẽ vào vở
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2 ( Làm việc nhóm đôi)
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV chia nhóm 2, các nhóm thảo luận để tạo
ra sản phẩm là bộ đồ chơi ghép hình.
- GV hướng dẫn HS theo các bước hướng dẫn
như trong SGK
+ Bước 1: Vẽ hình vuông ABCD trên giấy kẻ
ô vuông. Vẽ đường chéo AC.
+ Bước 2: Xác định điểm M, N, O, P lần lượt
là trung điểm của các đoạn thẳng AB, BC,
AC, AO. Vẽ các đường thẳng DO, ON và
MN.
vuông góc với đường thẳng CD.
+ Tiếp tục vẽ đường thẳng song song
với CD.
- HS lên bảng vẽ hình theo hướng dẫn
của GV. Lớp làm vào vở.
- Cả lớp nhận xét, chữa bài.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS lấy đồ dùng: Giấy kẻ ô vuông,
bút màu, kéo để thực hành.
- HS lắng nghe và thực hành từng
bước theo hướng dẫn
+ Bước 3: Vẽ đoạn thẳng PQ song song với
đoạn thẳng AM, điểm Q ở trên đoạn thẳng
MN.
+ Bước 4: Cắt hình vuông đó thành 6 phần
theo các đoạn thẳng AC, DO, ON, PQ và tô
mỗi phần một màu (tô cả hai mặt
- HS chia sẻ sản phẩm của nhóm mình
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
21
- GV mời các nhóm chia sẻ sản phẩm của
nhóm mình.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét
Bài 3 ( Làm việc nhóm 4)
- GV cùng HS quan sát các đồ vật, con vật mà
các bạn Rô – bốt ,Việt, Mai và Nam đã tạo
được bằng cách sử dụng bộ đồ chơi ghép hình
nhận được từ hoạt động trên.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS quan sát các đồ vật, con vật
HS lắng nghe
-
- GV gợi mở để học sinh sáng tạo các sản
- HS thực hiện yêu cầu
phẩm theo trí tưởng tượng cá nhân.
- Nếu có thời gian, GV có thể chia lớp thành
các nhóm gồm 4 đến 6 HS để các nhóm thảo
luận, xây dựng một câu chuyện ngắn, tạo hình
các nhân vật để kể lại câu chuyện đó.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh nhận biết hai đường thẳng song song
- Bài toán:
- ...
 





